IMHEN
Đào tạo và Hợp tác quốc tế / Bảo vệ Luận án
Thông tin luận án tiến sĩ của NCS. Lê Thị Mai Vân
Thứ tư, 10/10/2018

         Nghiên cứu sinh Lê Thị Mai Vân được công nhận là nghiên cứu sinh khóa 2012 – 2016 của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường (nay là Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu) theo Quyết định số 327/QĐ-VKTTVMT ngày 11/12/2012, chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường, mã số 62850101.

Luận án “Nghiên cứu xác định chỉ số bền vững của lưu vực sông và áp dụng thí điểm cho lưu vực sông Cầu” xây dựng được cơ sở khoa học cho việc xác định chỉ số bền vững lưu vực sông Việt Nam trên cơ sở bộ chỉ thị, tham số phản ánh 4 lĩnh vực: Tài nguyên nước, Môi trương, Đời sống và Chính sách. Từ đó đề xuất phương pháp tính chỉ số bền vững lưu vực sông và áp dụng thử nghiệm thành công cho lưu vực sông Cầu.

Nghiên cứu sinh đã tập trung nghiên cứu, trên cơ s phân tích khoa hc và áp dng có ci tiến phương pháp tính WSI ca Chaves và Alipaz, đề xut phân nhóm các ch th ca ch s bn vng LVS bao gồm: ch th Tài nguyên nước xem xét các khía cnh liên quan đến tài nguyên nước lưu vc sông; ngoài s lượng, cht lượng nước ca nước mưa, nước mt và nước dưới đất còn đề cp đến nhu cu s dng nước; ch th Môi trường xem xét các yếu t nh hưởng đến môi trường t nhiên lưu vc sông (môi trường đất, rng, h sinh thái...); ch th Đời sng đề cp đến các vn đề liên quan đến mc sng, tui th, thu nhp và cht lượng cuc sng ca người dân trên lưu vc sông; ch th Chính sách bao gm các chính sách, hot động, bin pháp tích cc và gim thiu tác động tiêu cc nh hưởng đến qun lý tng hp LVS.

Trên cơ sở đã phân tích những yếu tố chính ảnh hưởng đến tính bền vững của lưu vực sông, la chn được các tham s mang tính cht đại din và có ý nghĩa đối vi các lĩnh vc tài nguyên nước, môi trường, đời sng, chính sách có cơ s khoa hc, da vào nhng d liu được xác định rõ ràng và có th kim chng; có tham kho ý kiến chuyên gia để loi tr nhng tham s không đại din và b sung nhng tham s phù hp vi thc tin, la chn 25 tham s cho b ch s bn vng lưu vc sông và đưa ra cơ s để phân ngưỡng bn vng các tham s. Trong đó, ch th Tài nguyên nước bao gm 15 tham s; ch th Môi trường bao gm 3 tham s; ch th Đời sng bao gm 3 tham s; ch th Chính sách bao gm 4 tham số. Vic tính trng s để biết mc độ nh hưởng ca tng tham s được thc hin theo phương pháp AHP, vi vic áp dng điu tra xã hi hc t các thông tin nhn được t phiếu điu tra theo nhng tiêu chí cn thu thp. Đây là phương pháp ph biến để xác định trng s ca các tham s, t đó biết được mc độ nh hưởng ca các tham s.

Sau khi đã nghiên cứu và đề xuất được bộ tham số, tiến hành tính toán cụ thể cho lưu vc sông Cu. B tham s tính toán ch s bn vng ban đầu bao gm 25 tham s áp dng chung cho tt c các lưu vc sông ca Vit Nam, tuy nhiên khi áp dng c th cho lưu vc sông Cu, do điu kin s liu và thi gian có hn và đặc tính ca lưu vc sông Cu, các tham s la chn bao gm 24 tham s.

Sau đó tiến hành phân tích đặc đim t nhiên, kinh tế xã hi ca lưu vc sông, phân vùng tính toán lưu vc sông Cu thành 5 tiu lưu vc tương đồng v mt điu kin t nhiên, KT-XH, đặc đim tài nguyên nước, h thng các công trình thy li. Sau đó, tính toán các tham s, ch th ca ch s bn vng lưu vc sông Cu cho 5 tiu lưu vc trên. Kết qu tính ch s bn vng LVS Cu tuy hn chế v s liu nhưng nhìn chung kết qu cho LVS Cu là hp lý, mc bn vng toàn lưu vc sông Cu là 0.58, đạt mc bn vng trung bình, trong đó có hai tiu lưu vc LVS Cà L và H lưu sông Cu đạt mc kém bn vng v tài nguyên nước.

T kết qu tính toàn ch s WSI cho LVS Cu cho thy s phù hp vi thc tế và t đó đưa ra các đề xut c th, tp trung nhm khc phc tn ti cho nhng tham s (nhng lĩnh vc) mà tính bn vng ca chúng còn thp nhm nâng cao tính bn vng ca các tiu lưu vc sông trong lưu vực sông Cầu nói riêng và toàn bộ lưu vc sông Cu nói chung.

Cũng t kết qu tính toán ch s trên lưu vc sông Cu, NCS cho rng, b ch th và tham s này có th áp dng và đánh giá ch s bn vng cho các LVS ti Vit Nam. Tuy nhiên khi áp dng tính toán, có th điu chnh, lược bt b tham s, cho phù hp vi đặc đim ca tng lưu vc sông c th Vit Nam.

4. Liệt kê những đóng góp mới của luận án (lượng hóa thật cụ thể, rõ ràng, ngắn gọn, gạch đầu dòng cho từng đóng góp mới)

- Xây dựng được cơ sở khoa học cho việc xác định chỉ số bền vững lưu vực sông Việt Nam trên cơ sở bộ chỉ thị, tham số phản ánh 4 lĩnh vực: Tài nguyên nước, Môi trương, Đời sống và Chính sách.

- Đề xuất phương pháp tính chỉ số bền vững lưu vực sông và áp dụng thử nghiệm thành công cho lưu vực sông Cầu.