IMHEN
Hoạt động nghiệp vụ / Bảo vệ Luận án
Thông tin luận án tiến sĩ của NCS. Hà Thị Thuận
Thứ năm, 24/09/2020

1. Tên luận án: Nghiên cứu cơ sở khoa học về hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam

- Mã số: 9850101

- Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường

2. Nghiên cứu sinh: Hà Thị Thuận

Người hướng dẫn: PGS.TS. Hoàng Văn Hoan – Học viện Chính trị Khu vực I

GS.TS. Trần Hồng Thái – Tổng cục Khí tượng Thủy văn

Cơ sở đào tạo: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

3. Giới thiệu về luận án:

Trong giai đoạn hiện nay, ứng phó với BĐKH đang là vấn đề thu hút quan tâm của toàn xã hội. Tuy nhiên, do điều kiện kinh tế đất nước còn nhiều khó khăn, ngân sách và kinh nghiệm quản lý còn nhiều hạn chế thì hợp tác công – tư (PPP) được coi là giải pháp tất yếu nhằm giảm gánh nặng ngân sách và tăng cường hiệu quả công tác ứng phó với BĐKH ở Việt Nam.

Việc áp dụng thúc đẩy phương thức PPP trong ứng phó với BĐKH được xem là một nguồn lực hữu hiệu huy động nguồn lực tài chính, quản lý và công nghệ từ khối tư nhân. Tuy nhiên, trong điều kiện kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế như hiện nay, thì PPP còn là một vấn đề rất mới và cấp thiết trên phương diện khoa học, thực tiễn và thể chế chính sách, nhất là áp dụng trong ứng phó với BĐKH.

Do đó, việc chọn đề tài: “Nghiên cứu cơ sở khoa học về hợp tác công tư trong ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam” làm luận án tiến sĩ là cấp thiết cả lý luận và thực tiễn.

Nghiên cứu sử dụng tổng hợp các phương pháp, từ thu thập thông tin, tư liệu, số liệu, điều tra xã hội học, phân tích tổng hợp và tư duy lôgic để phân tích, đánh giá để đưa ra các hướng ứng phó với BĐKH, xác định vai trò và chức năng Nhà nước đối với phát triển hình thức PPP trong ứng phó với BĐKH, vai trò và năng lực cần có của khu vực tư nhân đầu tư theo hình thức PPP ứng phó với BĐKH. Mặt khác, bằng các phương pháp đánh giá SWOT, phân tích Ex-ant cho cơ chế tài chính, để phân tích, đánh giá và đưa ra được các hình thức PPP thích hợp cho công tác ứng phó với BĐKH.

Từ những vấn đề lý luận, Luận án đã làm rõ những đặc điểm đảm bảo nghĩa vụ và quyền lợi hài hòa giữa các bên, có sự tham gia của nhà nước, nhà đầu tư tư nhân cần huy động được vốn từ các tổ chức tài trợ vốn, PPP không phải là tư nhân hóa. Luận án cũng làm rõ những cơ hội, rủi ro, và thách thức của PPP. Trong đó, lợi ích của PPP sẽ thu hút được nguồn lực đầu tư tư nhân, tăng năng suất và hiệu quả nguồn lực và vấn đề cải cách các lĩnh vực thông qua việc xóa bỏ các xung đột có thể xảy ra. Hàng loạt các rủi ro khi triển khai PPP có thể gặp phải cũng được làm rõ trong Luận án như vấn đề rủi ro về tiền tệ, chính sách, tài chính, xây dựng. Bên cạnh đó, hàng loạt các thách thức khi triển khai PPP được tổng hợp trên cơ sở kinh nghiệm quốc tế và Việt Nam.

Luận án đã làm rõ các hình thức PPP trong bối cảnh BĐKH, trong đó một số đặc trưng như dự án kéo dài từ 20-30 năm, 70-80% nguồn vốn đầu tư tư nhân. Việc phát triển các hình thức PPP trong ứng phó với BĐKH cần được nhìn nhận dưới góc độ vai trò của nhà nước trong việc thúc đẩy PPP, vai trò của khu vực tư nhân trong việc tìm kiếm cơ hội hợp tác và các bên liên quan trong việc duy trì lợi ích và thúc đẩy các chính sách PPP. Trên cơ sở lý luận và thực tiễn về PPP trên thế giới và trong nước, Luận án đã xây dựng bộ tiêu chí đánh giá các điều kiện thực hiện dự án hợp tác công tư trong bối cảnh BĐKH ở Việt Nam. Đồng thời, với bộ tiêu chí được đề xuất, luận án đã tiến hành khảo nghiệm thực tiễn thông qua việc điều tra số liệu, thử nghiệm đánh giá và kiểm chứng đánh giá bộ tiêu chí cho cho các điều kiện khác nhau bao gồm các chỉ thị cho môi trường đầu tư, môi trường pháp lý, năng lực của nhà nước.

Lý luận và thực tiễn về sự ra đời của PPP đều dựa trên nhu cầu giữa nhà nước, tư nhân và các bên liên quan. Luận án đã đưa ra quy trình nghiên cứu nhu cầu đánh giá, nhu cầu hợp tác công tư trong các doanh nghiệp nhằm ứng phó với BĐKH ở Việt Nam. Trong đó, đã làm xây dựng được bộ nhân tố tác động, mô hình hóa nhân tố tác động, kiểm định thang đo khảo sát, kiểm định mô hình nghiên cứu. Các nhân tố được được kiểm định thông qua độ tin cậy và hội tụ của thang đo qua đó cho thấy bộ nhân tố được xây dựng để đánh giá đảm bảo yêu cầu với các hệ số Cronbach-alpha và hệ số KMO đều xấp xỉ hoặc lớn hơn 0,9, phương sai trích bằng 66.745, hệ số Eigenvalues của nhân tố thứ 6 là 1.008, hệ số tải nhân tố của mỗi biến quan sát đại diện cho từng nhân tố là đều lớn hơn 0.5. Điều này khẳng định nhân tố được đưa ra từ mô hình lý thuyết có sự hội tụ cao.

Trên cơ sở những mặt đã đạt được và hạn chế trong PPP ứng phó với BĐKH ở Việt Nam, Luận án đã đưa ra 5 giải pháp để đẩy mạnh PPP tập trung vào khung pháp lý, chính sách huy động đầu tư, bộ tiêu chí đánh giá dự án PPP, giám sát và đánh giá đầu tư PPP. Đây là các giải pháp tổng thể có tính xuyên suốt để thúc đẩy PPP theo hướng bền vững, đem lại lợi ích cho cả Nhà nước và doanh nghiệp khi tham gia vào PPP.

4. Liệt kê những đóng góp mới của luận án:

- Luận án đã xây dựng được khung lý thuyết để đánh giá đặc điểm, vai trò của Nhà nước, khu vực tư nhân và các bên liên quan trong hợp tác công tư ứng phó với BĐKH.

- Luận án đã đề xuất và áp dụng được bộ tiêu chí đánh giá các điều kiện thực hiện các hợp đồng hợp tác công tư trong bối cảnh BĐKH cho Việt Nam.

- Trên cơ sở nghiên cứu trong nước và quốc tế, luận án đã xây dựng và áp dụng được quy trình để xác định các nhân tố đánh giá nhu cầu tham gia hợp tác công tư trong ứng phó với BĐKH phù hợp với điều kiện Việt Nam.

- Đã đề xuất được khung giải pháp dựa trên nền những luận cứ khoa học vững chắc góp phần thúc đẩy chính sách hợp tác công tư trong ứng phó với BĐKH ở Việt Nam.

Các thông tin của luận án có thể tải theo đường link dưới đây:
Luận án
Tóm tắt LA_ Tiếng Việt
Tóm tắt LA_Tiếng Anh
Trang thông tin đóng góp mới_Tiếng Anh+Tiếng Việt