IMHEN
Tin tức / Môi trường và Biến đổi khí hậu
Trung tâm Nghiên cứu Môi trường - Những thành tựu nghiên cứu khoa học công nghệ
Thứ tư, 24/05/2017

NHỮNG THÀNH TỰU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐẠT ĐƯỢC TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY CỦA TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU MÔI TRƯỜNG

Với chức năng tham gia xây dựng quy hoạch phát triển về môi trường; xây dựng các quy trình, giải pháp quản lý môi trường thích hợp; tham gia khảo sát, điều tra, đánh giá tác động môi trường, lập kế hoach quản lý môi trường, giám sát môi trường tự nhiên và xã hội; tham gia thực hiện các chương trình dự án, đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ về môi trường với nước ngoài hoặc các tổ chức quốc tế, Trung tâm Nghiên cứu Môi trường đã thực hiện hơn 80 đề tài, dự án trong và ngoài nước. Kết quả của các đề tài, dự án đã được nghiệm thu đều đạt kết quả tốt và đánh giá cao.

Có thể kể ra những đề tài, dự án tiêu biểu như sau:

1. Xây dựng và ứng dụng Mô hình lan truyền ô nhiễm không khí 2 chiều (MESOPUFF);

2. Ứng dụng Mô hình số trị thuỷ động lực và chất lượng nước 3 chiều áp suất tĩnh;

3. Ứng dụng Mô hình số trị động lực lớp biên khí quyển và chất lượng không khí 3 chiều (quy mô trung bình);

4. Ứng dụng Mô hình số trị mô phỏng xoáy lớn (LES) áp suất động (quy mô nhỏ);

5. Ứng dụng Mô hình HEC-6: tính toán bồi lắng hồ chứa Hoà Bình, Sơn La và Yali năm;

6. Ứng dụng Mô hình DHM tính diện tích và độ cao ngập lụt do lũ;

7. Hướng dẫn phân tích một số thông số môi trường không khí và nước;

8. Biên soạn sổ tay quan trắc mưa axit;

9. Quy hoạch môi trường cho đồng bằng sông Hồng;

10. Kiểm kê phát thải cho Việt Nam;

11. Nghiên cứu thử nghiệm dự báo chất lượng không khí cho đồng bằng Bắc Bộ;

12. Nghiên cứu cơ sở khoa học của sự lan truyền ô nhiễm xuyên biên giới;

13. Đánh giá hiện trạng và xây dựng bản đồ phân bố lắng đọng axit cho Việt Nam;

14. Xây dựng bản tin dự báo chất lượng không khí cho các vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam;

15. Nghiên cứu dòng chảy môi trường. Ứng dụng cho dòng chảy sông Cầu;.

16. Đánh giá mục tiêu chất lượng nước cho đoạn sông, ứng dụng cho hạ lưu sông Hồng;

17. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ quản lý và khôi phục môi trường sau thiên tai. Nghiên cứu điển hình tại một địa phương;

18. Các kịch bản nước biển dâng và khả năng giảm thiểu rủi ro thiên tai ở Việt Nam;

19. Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí xuyên biên giới đến Miền Bắc Việt Nam ứng dụng công nghệ tiên tiến;

20. Nghiên cứu cơ sở khoa học để đánh giá tính dễ bị tổn thương do thay đổi của môi trường tự nhiên và tích hợp các giải pháp thích ứng vào kế hoạch phát triển KT-XH của tỉnh Thừa Thiên Huế;

21. Các kịch bản nước biển dâng và khả năng giảm thiểu rủi ro thiên tai ở Việt Nam;

22. Nghiên cứu, đánh giá khả năng lan truyền ô nhiễm không khí xuyên biên giới;

23. Xây dựng bản tin dự báo chất lượng không khí cho các vùng kinh tế trọng điểm Việt Nam;

24. Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ quản lý và khôi phục môi trường sau thiên tai. Nghiên cứu điển hình tại một địa phương;

25. Nghiên cứu thiết kế thiết bị quan trắc bụi PM10 di động có tích hợp cảm biến các yếu tố khí hậu;

26. Xây dựng chương trình ứng phó với biến đổi khí hậu (SP-RCC) giai đoạn 2016-2020

Dưới đây là một số kết quả nghiên cứu:

1. Đề tài “Nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của ô nhiễm không khí xuyên biên giới đến Miền Bắc Việt Nam ứng dụng công nghệ tiên tiến

Các hoạt động nghiên cứu bao gồm thực hiện quan trắc tại 9 tỉnh ở Miền Bắc (Cao Bằng, Lạng Sơn, Lào Cai, Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Kạn, Yên Bái, Hà Giang và Hà Nội); áp dụng các phương pháp lấy mẫu khí thụ động, lấy mẫu khí bằng HS7, lấy mẫu sử dụng Filter Pack treo trên bóng thám không ở độ cao 300m so với mặt đất - phương pháp mới được ứng dụng tại Việt Nam. Ngoài ra, nghiên cứu còn ứng dụng công nghệ viễn thám kết hợp hệ thống mô hình CMAQ để tính toán, phân tích và đánh giá quá trình lan truyền ô nhiễm không khí xuyên biên giới đến Miền Bắc Việt Nam.

 

Sơ đồ tiếp cận nghiên cứu

Hoạt động khảo sát tại các tỉnh biên giới phía Bắc Việt Nam:

 

Một số hình ảnh thực địa

Kết quả ứng dụng ảnh vệ tinh:

 

Tổng cột NO2 tầng đối lưu trung bình 1 tuần (NASA)

Kết quả ứng dụng mô hình toán:

 

Kết quả phân bố nồng độ CO, SO2, NO2 tháng 01/2010

Kết quả nghiên cứu cho thấy, vùng phía Đông và Đông Nam Trung Quốc được xem là nguồn gây ô nhiễm xuyên biên giới đến Miền Bắc nước ta. Vào mùa đông, ô nhiễm không khí từ Trung Quốc ảnh hưởng đến Việt Nam có thể tới 55% đối với SO2, 48% đối với NO2 và 30% đối với CO.

2. Đề tài Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn phục vụ quản lý và khôi phục môi trường sau thiên tai. Nghiên cứu điển hình tại một địa phương

Đề tài này nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn của việc Đánh giá thiệt hại môi trường sau thiên tai nhằm đưa ra cơ sở khoa học và xây dựng qui trình Đánh giá thiệt hại môi trường sau thiên tai bão lũ phù hợp với điều kiện của nước ta hiện nay. Từ kết quả nghiên cứu của đề tài, một số kết luận quan trọng được rút ra như sau:

Sử dụng các phương pháp lượng giá Kinh tế Môi trường trong việc Đánh giá thiệt hại môi trường sau thiên tai là hoàn toàn có cơ sở khoa học và các phương pháp này cũng đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới.

 

Khái quát các phương pháp đánh giá kinh tế thiệt hại môi trường

Nhóm phương pháp lượng giá thiệt hại môi trường dựa vào thị trường thực là phù hợp nhất với điều kiện của nước ta hiện nay về các khía cạnh kỹ thuật, tài chính, khả năng đáp ứng số liệu đầu vào, thời gian thực hiện…

 

Qui trình Đánh giá thiệt hại môi trường sau thiên tai được tiến hành với sự phối hợp chặt chẽ giữa các chuyên gia môi trường và các chuyên gia thuộc các lĩnh vực khác liên quan như chuyên gia về kinh tế, xã hội, y tế…

Qui trình Đánh giá thiệt hại môi trường sau thiên tai này có tính khả thi cao có thể áp dụng cho các địa phương khác nhau và cho các loại hình thiên tai khác nhau. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cụ thể, vai trò của các chuyên gia và mức độ đầy đủ, chính xác của các số liệu thống kê thiệt hại là rất quan trọng quyết định sự chính xác của kết quả đánh giá thiệt hại môi trường sau thiên tai.

Ứng dụng Qui trình Đánh giá thiệt hại môi trường sau thiên tai và Bộ tiêu chí xét thứ tự ưu tiên khắc phục các thiệt hại môi trường sau thiên tai cho tỉnh Thừa Thiên Huế sau trận bão lũ số 9 (năm 2009), kết quả như sau:

Các dạng thiệt hại môi trường chính do bão lũ gây ra: Ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm nước cấp nông thôn (nước giếng), ô nhiễm môi trường do chất thải rắn phát sinh, dịch bệnh phát sinh, nhiễm mặn đất, sạt lở đất và bồi lấp đất.

Tổng thiệt hại môi trường do bão lũ gây ra: 22,820 tỷ đồng (hai mươi hai tỷ tám trăm hai mươi triệu đồng).

 

Kết quả của việc Đánh giá thiệt hại môi trường sau thiên tai giúp xác định được phạm vi, mức độ của những thiệt hại do các tác động môi trường sau thiên tai gây ra và qui những thiệt hại đó ra thành tiền. Tổng thiệt hại môi trường được qui ra thành tiền sẽ giúp cho việc Đánh giá đầy đủ hơn những thiệt hại do thiên tai gây ra. Đồng thời, đó còn là cơ sở đề xuất mức đầu tư tài chính cần thiết cho việc phục hồi thiệt hại môi trường sau thiên tai.

- Góp phần phục vụ công tác khắc phục thiệt hại môi trường sau thiên tai, đề tài nghiên cứu đề xuất bộ 3 tiêu chí gồm 15 chỉ tiêu và các chỉ số tương ứng để xét thứ tự ưu tiên của các thiệt hại môi trường trong việc khắc phục sau thiên tai.

3. Đề tài “Nghiên cứu cơ sở khoa học để đánh giá tính dễ bị tổn thương do thay đổi của môi trường tự nhiên và tích hợp các giải pháp thích ứng vào kế hoạch phát triển KT-XH của tỉnh Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở phân tích các phương pháp, kinh nghiệm quốc tế và điều kiện Việt Nam, Đề tài đã xây dựng phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương phù hợp bằng cách sử dụng trọng số bất cân bằng. Bên cạnh đó, Đề tài cũng đã xây dựng phương pháp tích hợp vấn đề BĐKH vào quy hoạch phát triển KT-XH gồm 10 bước cụ thể và qua ĐMC với quy trình gồm 6 bước. Phương pháp đánh giá tính dễ bị tổn thương đã được sử dụng để đánh giá hiệu quả của việc tích hợp. Kết quả tính mức độ tổn thương đã cho thấy sự hợp lý của việc sử dụng phương pháp và tạo cơ sở khoa học cho việc tích hợp. Đây là một công cụ hữu hiệu để đánh giá sự thành công hay hiệu quả tác động của việc tích hợp đến sự phát triển KT-XH.

 

Sơ đồ tích hợp vấn đề biến đổi khí hậu vào quy trình thực hiện ĐMC

Hợp tác quốc tế

- Hợp tác với Mạng lưới giám sát lắng đọng axit vùng Đông Á (EANET) và Trung tâm nghiên cứu ô nhiễm không khí Châu Á (ACAP). Năm 2015 đã nhận chuyển giao công nghệ quan trắc, giám sát bụi PM 2.5 tại Trạm MT Hòa Bình và các trang thiết bị giám sát lắng đọng khô và ướt cho trạm Hà Nội và Hòa Bình. Kết quả giám sát bụi PM2.5 được quan trắc và cập nhật theo giá trị trung bình giờ phục vụ cho báo cáo hiện trạng môi trường Quốc gia và khu vực Đông Á.

Nghiên cứu khoa học và tư vấn quản lý môi trường

Các hoạt động đánh giá tác động môi trường, giám sát môi trường đã góp phần giảm thiểu ô nhiễm môi trường tại những khu vực thực hiện dự án. Trung tâm đã tham gia lập đánh giá tác động môi trường, xây dựng kế hoạch quản lý môi trường hay di dân tái định cư cho nhiều dự án trọng điểm như:

- Cấp giấy phép hoàn thành công trình bảo vệ môi trường cho dự án Nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân 4;

- Đánh giá tác động môi trường cho dự án Đầu tư xây dựng công trình Bến cảng tổng hợp Vĩnh Tân – Giai đoạn 1;

- Đánh giá tác động môi trường cho dự án Đầu tư xây dựng tuyến cáp treo Hương Bình;

- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch quản lý môi trường; Báo cáo kế hoạch hành động tái định cư - Dự án phát triển giao thông đô thị thành phố Hải Phòng;

- Chính sách an toàn cho dự án Phát triển nông thôn tổng hợp các tỉnh Miền Trung;

- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng tuyến Lộ Tẻ - Rạch Sỏi;

- Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án xây dựng đường gom cầu Cần Thơ…