IMHEN
Tin tức / Các tin chung
Trung tâm Tư vấn, Dịch vụ Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu - Những thành tựu nghiên cứu khoa học và công nghệ
Thứ tư, 24/05/2017

MỘT SỐ THÀNH TỰU NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

TRUNG TÂM TƯ VẤN, DỊCH VỤ

KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

1. Giới thiệu chung

Trung tâm Tư vấn, Dịch vụ Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu (HMC), tên Quốc tế là Center for Hydomet and Climate change consultancy.

HMC là đơn vị tự hạch toán kinh phí, trực thuộc Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu, Bộ Tài nguyên Môi trường.

Các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của HMC được quy định theo Quyết định số 237/QĐ-BTNMT ngày 5/9/2014 của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu.

HMC có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, được thực hiện các quyền và hưởng mọi ưu đãi của tổ chức khoa học và công nghệ và hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 05 tháng 9 năm 2005 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức khoa học và công nghệ công lập và các văn bản hướng dẫn thi hành Nghị định.

Giấy phép hoạt động Khoa học Công nghệ số A-681, cấp lại lần thứ 2 ngày 03/10/2014 của Bộ Khoa học và Công Nghệ.

HMC có đội ngũ cán bộ viên chức và chuyên gia giàu kinh nghiệm trong nhiều lĩnh vực khác nhau như Khí tượng, Thủy văn, Môi trường và Biến đổi khí hậu, chúng tôi không ngừng hoàn thiện kỹ năng, nghiệp vụ đáp ứng theo tốc độ phát triển, hiện đại hoá từng chuyên ngành nói riêng và của toàn xã hội nói chung.

2. Sơ đồ tổ chức

 

3. Nhân sự

Trung tâm Tư vấn, Dịch vụ Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu quy tụ được một đội ngũ cán bộ công nhân viên được đào tạo chính quy trong và ngoài nước với trình độ chuyên môn cao, được trải nghiệm thực tế, cũng như nắm giữ những vị trí chủ chốt của nhiều đề tài dự án các cấp.

Tổng số cán bộ công nhân viên chức chính thức và đội ngũ cộng tác viên hiện nay của HMC như sau:

+ PGS.TS: 02 người;

+ TS: 01 người;

+ Thạc sĩ: 12 người;

+ Đại học: 05 người;

4. Công nghệ, trang thiết bị và cơ sở dữ liệu

4.1. Công nghệ

- Công tác chuyên môn được thực hiện với các phần mềm chuyên dụng hiện có ở Việt Nam và nước ngoài như các phần mềm về thủy lợi, thủy văn, chất lượng nước và môi trường như Mike (mô hình truy ngược PQIS, mô hình tính sóng WAM/MIKE, mô hình dòng chảy POM/MIKE, mô hình chất lượng nước MIKE11...), Delf – 3D (Hà Lan)... Các chương trình xử lý số liệu, tính toán về khí tượng, thủy văn và môi trường.

- HMC luôn cập nhật các công nghệ mới để áp dụng trong sản xuất kinh doanh cũng như các phần mềm chuyên dụng nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và tiến độ của đề tài, dự án.

4.2. Trang thiết bị

HMC chú trọng vào công tác đầu tư các trang thiết bị hiện đại, phần mềm tính toán tối ưu cho công tác chạy mô hình và nâng cấp hệ thống máy tính, máy in A4, A3, máy in mầu, máy scanner, máy photocopy, các trang thiết bị khác phục vụ cho các công tác chuyên môn đạt hiệu quả và tiến độ.

Mạng máy tính được kết nối điều hành mạng LAN và Internet gồm 2 máy chủ và các Server chuyên dụng, kết nối và phục vụ đến máy trạm của HMC. Ngoài ra HMC còn kết nối riêng với một đường truyền Internet tốc độ cao với mạng máy tính cấu hình mạnh và được trang bị các phần mềm chuyên dụng phục vụ cho các chuyên ngành: Mô hình thuỷ văn thuỷ lực, khí tượng - khí hậu, đánh giá tài nguyên nước, đánh giá tác động môi trường.

4.3. Cơ sở dữ liệu

Cơ sở dữ liệu, số liệu, tài liệu đã được thu thập và xử lý, chỉnh lý thông qua các đề tài nghiên cứu và phục vụ cho nhiều mục đích khác nhau, bao gồm hầu hết số liệu khoa học khí tượng thủy văn và môi trường, môi trường không khí và nước, các loại bản đồ khoa học khí tượng thủy văn và môi trường. Một phần số liệu có thể khai thác dưới dạng điện tử và được lưu giữ bằng các cơ sở dữ liệu.

HMC có hơn 1000 đầu sách về khí tượng, khí hậu, thuỷ văn, môi trường và các khoa học liên quan khác. Ngoài ra còn có khá nhiều các loại tạp chí chuyên ngành, các văn bản pháp quy của Nhà nước trong những thập niên gần đây.

Một nguồn tài liệu tham khảo quý giá khác cũng được sử dụng là các báo cáo kết quả nghiên cứu triển khai và ứng dụng về khí tượng, khí hậu, thuỷ văn và môi trường của các đề tài và dự án cấp Nhà nước, cấp Bộ, ngành và cấp cơ sở, các nghiên cứu và hợp đồng dịch vụ

5. Những hoạt động và thành tựu đã đạt được

HMC đã thực hiện nhiều đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng quy trình, quy phạm, điều tra, khảo sát, nghiên cứu thực địa v.v. Các hoạt động khoa học công nghệ được triển khai thực hiện theo đơn đặt hàng của сấp nhà nước, cấp Bộ, cấp cơ sở và các hợp đồng dịch vụ. Bên cạnh đó HMC cũng đã thực hiện nhiều đề tài/dự án thuộc các chương trình khoa học trọng điểm có ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển KT-XH của đất nước.

HMC đã đạt được một số kết quả nổi bật, góp phần phục vụ đắc lực cho các công trình trọng điểm, phục vụ phát triển KT-XH và phát triển ngành. Đồng thời các đề tài nghiên cứu đã góp phần quan trọng vào việc đào tạo nâng cao trình độ, năng lực nghiên cứu, tổ chức nghiên cứu, chỉ đạo và quản lý nghiên cứu khoa học của các cán bộ khoa học, các cấp quản lý.

Các đề tài/ dự án của HMC đã đề cập đến hầu hết các vấn đề cơ bản cần nghiên cứu trong lĩnh vực khí tượng thuỷ văn, môi trường và biến đổi khí hậu như các vấn đề: Tính toán dòng chảy môi trường, tính toán dự báo chất lượng nước, chất lượng không khí, quy hoạch tài nguyên thiên nhiên, điều tra khảo sát và cảnh báo thiên tai... cũng như các vấn đề liên quan đến Biến đổi khí hậu và tình hình nghèo đói ở Việt Nam. Các đề tài/ dự án này đều có ý nghĩa khoa học và có vai trò quan trọng trong thực tiễn, phục vụ đắc lực cho sự phát triển kinh tế xã hội.

Một số dự án tiêu biểu của Trung tâm trong thời gian qua:

TT

Tên dự án

Giá hợp đồng (nghìn đồng)

Thời gian thực hiện Hợp đồng

1

Các dự án thuộc các lĩnh vực phát triển và quản lý tài nguyên nước/thủy văn-môi trường/phòng chống rủ ro thiên tai/điều tra đánh giá thiệt hại/BĐKH/hạ tầng nông thôn/môi trường/lập bản đồ.

1.1

Điều tra, xác định nguyên nhân và đánh giá ảnh hưởng của thiên tai (bão, lũ lụt) đến môi trường và đề xuất giải pháp trước mắt và lâu dài nhằm phòng ngừa, ứng phó, khắc phục ô nhiễm tại các vùng đông dân cư, phân lũ, thoát lũ và khu vực thường xuyên bị ảnh hưởng bởi lũ lụt

1.232.653

14/12/2007-31/03/2008

1.2

Lập báo cáo Đánh giá tác động môi trường dự án “Nhà máy cán thép và nhiệt điện”

700.000

27/12/2007

1.3

Điều tra, đánh giá hiện trạng môi trường nước lưu vực sông Cà Lồ, tỉnh Vĩnh Phúc

470.854

02/06/2008-30/11/2008

1.4

Đánh giá tính dễ bị tổn thương và tác động của biến đổi khí hậu tại thành phố Đà Nẵng và Quy Nhơn.

39.900 USD

tương đương

798.000

1/4/2009-15/11/2009

1.5

Điều tra, thống kê các nguồn thải, hiện trạng môi trường và những tác động đến môi trường trên lưu vực sông Nhuệ- Đáy

321.727

01/07/2009-30/11/2009

1.6

Đánh giá ngưỡng chịu tải và đề xuât các giải pháp quản lý, khắc phục tình trạng

1.764.265

01/07/2009-10/12/2009

1.7

Lập quy hoạch bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ-Đáy đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

668.980

01/09/2009-15/12/2009

1.8

Xây dựng Kế hoạch hành động của tỉnh Hà Nam nhằm triển khai thực hiện chương trình MTQG ứng phó với BĐKH

970.670

01/01/2011-30/09/2011

1.9

Xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH tỉnh Hà Tĩnh

960.000

26/01/2011-31/03/2011

1.10

Xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của tỉnh Bình Thuận

1.480.150

31/05/2011-31/05/2012

1.11

Xây dựng Kế hoạch hành động của tỉnh Lào Cai triển khai thực hiện chương trình MTQG ứng phó với BĐKH

999.880

02/06/2011-02/09/2011

1.12

Nâng cao năng lực quản lý rủi ro thiên tai

95.000 USD

01/02/2013-31/07/2013

1.13

Nâng cao năng lực quản lý rủi ro thiên tai

70.000 USD

01/02/2013-31/07/2013

1.14

Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam

2.000.000

24/05/2013-20/12/2013

1.15

Điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ xảy ra lũ quét khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và xây dựng hệ thống thí điểm phục vụ cảnh báo cho các địa phương có nguy cơ cao xảy ra lũ quét phục vụ công tác quy hoạch, chỉ đạo điều hành phòng tránh thiên tai thích ứng với biến đổi khí hậu

2.786.484

12/07/2014-20/12/2014

1.16

Lập kế hoạch bảo vệ môi trường dự án Cải tạo, nâng cấp trường tiểu học Xuân La, quận Tây Hồ, thành phố Hà Nội

30.000.000

2015

1.17

Xây dựng hệ thống đường cong cường độ mưa – thời đoạn – tần suất (IDF) để tăng cường công tác quản lý nhà nước về thông tin khí tượng thủy văn phục vụ phát triển Kinh tế - Xã hội

6.500.000.000

2013-2017

2

Các hợp đồng tư vấn liên quan đến biến đổi khí hậu.

2.1

Xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của tỉnh Thái Bình giai đoạn 2011-2015

959.679

10/08/2011-25/12/2011

2.2

Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Hà Tĩnh

960.000.000

2011-2012

2.3

Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Thái Nguyên

840.770.000

2010-2011

2.4

Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Vĩnh Phúc

456.900.000

2011-2012

2.5

Xây dựng kế hoạch hành động của tỉnh Hà Nam nhằm triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

981.780.000

2011-2012

2.6

Xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2010-2015 tầm nhìn 2020

885.466

18/08/2011-15/12/2011

2.7

Xây dựng Kế hoạch hành động triển khai thực hiện chương trình MTQG ứng phó với BĐKH của tỉnh Hòa Bình

998.500

24/08/2011-24/12/2011

2.8

Xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện chương trình MTQG ứng phó với BĐKH tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2015 định hướng đến năm 2020

992.400

03/10/2011-31/12/2011

2.9

Xây dựng kế hoạch hành động của tỉnh Lào Cai nhằm triển khai thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu

1.000.000.000

2011-2012

2.10

Đánh giá tác động của BĐKH đến các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và xây dựng kế hoạch ứng phó

792.597

2011-2012

2.11

Xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của tỉnh Tuyên Quang

798.000

20/12/2011-30/06/2012

2.12

Xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH và nước biển dâng của TP. Hải Phòng đến năm 2025

1.545.234

01/01/2012-30/04/2012

2.13

Xây dựng kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của tỉnh Bình Thuận

1.480.150.000

2011-2012

2.14

Tư vấn đánh giá tác động, tính dễ bị tổn thương của biến đổi khí hậu đến huyện Tây Sơn, từ đó đề xuất biện pháp thích ứng

1.033.150.000

2011-2012

2.15

Tư vấn xác định các phương án thích ứng và phòng ngừa tác động của biến đổi khí hậu cho tỉnh Bình Định

2.065.500.000

2011-2012000

3

Các hợp đồng tư vấn do sử dụng nguồn vốn ODA/các tổ chức quốc tế tài trợ từ 10 năm trở lại đây.

3.1

Đánh giá tính dễ bị tổn thương và tác động của biến đổi khí hậu tại thành phố Đà Nẵng và Quy Nhơn.

39.900 USD

tương đương

798.000

1/4/2009-15/11/2009

3.2

Nâng cao năng lực quản lý rủi ro thiên tai

80.000 USD

01/02/2013-31/07/2013

3.3

Nâng cao năng lực quản lý rủi ro thiên tai

55.000 USD

30/08/2011-31/07/2013

3.4

Tăng cường năng lực quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam nhằm giảm nhẹ TĐ và KS phát thải khí nhà kính

1.200.000

01/09/2011- 30/09/2012

3.5

Tăng cường năng lực quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu ở Việt Nam nhằm giảm nhẹ TĐ và KS phát thải khí nhà kính

900.000

01/09/2011- 30/06/2012

3.6

Tạo một bộ khung toàn diện cho NAMA va MRV tại Việt Nam

929.652

12/12/2014-31/05/2015

4

Kinh nghiệm sử dụng công nghệ GIS trong lập bản đồ và các công việc liên quan

4.1

Đánh giá tính dễ bị tổn thương và tác động của biến đổi khí hậu tại thành phố Đà Nẵng và Quy Nhơn.

39.900 USD

tương đương

798.000

1/4/2009-15/11/2009

4.2

Xây dựng Kế hoạch hành động của tỉnh Lào Cai triển khai thực hiện chương trình MTQG ứng phó với BĐKH

999.880

02/06/2011-02/09/2011

4.3

Đánh giá tác động của BĐKH đến các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và xây dựng kế hoạch ứng phó

792.597

2011-2012

4.4

Xây dựng Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH và nước biển dâng của TP. Hải Phòng đến năm 2025

1.545.234

01/01/2012-30/04/2012

4.5

Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam

2.000.000

24/05/2013-20/12/2013

4.6

Điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ xảy ra lũ quét khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và xây dựng hệ thống thí điểm phục vụ cảnh báo cho các địa phương có nguy cơ cao xảy ra lũ quét phục vụ công tác quy hoạch, chỉ đạo điều hành phòng tránh thiên tai thích ứng với biến đổi khí hậu.

2.786.484

12/07/2014-20/12/2014

5

Kinh nghiệm trong đánh giá/lập bản đồ về các mối nguy hiểm, rủi ro

5.1

Đánh giá tính dễ bị tổn thương và tác động của biến đổi khí hậu tại thành phố Đà Nẵng và Quy Nhơn.

39.900 USD

tương đương

798.000

1/4/2009-15/11/2009

5.2

Lập quy hoạch bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ-Đáy đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

1.263.350

08/04/2011-15/12/2011

5.3

Xây dựng Kế hoạch hành động thực hiện chương trình MTQG ứng phó với BĐKH tỉnh Ninh Bình giai đoạn 2011-2015 định hướng đến năm 2020

992.400

03/10/2011-31/12/2011

5.4

Đánh giá tác động của BĐKH đến các công trình thủy lợi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và xây dựng kế hoạch ứng phó

792.597

2011-2012

5.5

Điều tra, đánh giá và phân vùng cảnh báo nguy cơ trượt lở đất đá các vùng miền núi Việt Nam

1.409.000

30/08/2012-25/12/2012

5.6

Điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ phân vùng nguy cơ xảy ra lũ quét khu vực Miền Trung, Tây Nguyên và xây dựng hệ thống thí điểm phục vụ cảnh báo cho các địa phương có nguy cơ cao xảy ra lũ quét phục vụ công tác quy hoạch, chỉ đạo điều hành phòng tránh thiên tai thích ứng với biến đổi khí hậu

2.786.484

12/07/2014-20/12/2014

Một số đề tài tiêu biểu của Trung tâm trong thời gian qua:

TT

Tên đề tài

Giá hợp đồng (nghìn đồng)

Thời gian thực hiện Hợp đồng

1

Cấp bộ: Nghiên cứu, đánh giá rủi ro do lũ quét phục vụ công tác phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai cho các lưu vực sông miền núi – Áp dụng thí điểm cho lưu vực sông Ngàn Phố - Ngàn Sâu.

1.669.000.000

2016-2018

2

Cấp bộ: Nghiên cứu cơ sở khoa học và xây dựng quy trình xác định cấp độ rủi ro thiên tai do bão, áp thấp nhiệt đới và nước dâng do bão.

1.612.000.000

2017-2019

3

Cấp cơ sở: Nghiên cứu khả năng ứng dụng mô hình Hec-Ras mô phỏng ngập lụt trên cơ sở kết nối thủy động lực 1-2 chiều. Thí điểm cho lưu vực sông La tỉnh Hà Tĩnh

130.000.000

2017-2018

4

Cấp cơ sở: Đánh gá tính bất định của mô hình mưa - dòng chảy gây ra do số liệu đầu vào và hệ thống số mô hình sử dụng phương pháp GLUE nhằm nâng cao hiệu quả dự báo tác nghiệp, áp dụng cho lưu vực sông Lô.

130.000.000

2017-2018

Một số ấn phẩm tiêu biểu của Trung tâm trong thời gian qua:

TT

Năm

Tên Bài Báo

Tên tác giả

Tạp Chí

1

2006

Nghiên cứu lập trình tính toán điều tiết lũ hồ chứa ứng dụng tính toán diều tiết lũ hồ chứa Tả Trạch tỉnh Thừa Thiên Huế

Phạm Văn Hải

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học Thanh Niên-Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

2

2006

Nghiên cứu áp dụng mô hình toán MIKE 11 tính toán chất lượng nước sông Nhuệ - sông Đáy

Lê Vũ Việt Phong, Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học Thanh Niên-Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

3

2006

Đánh giá tác động của hệ thống công trình thủy lợi đập Thạch Nham và hồ Nước Trong tới khu vực hạ lưu sông Trà Khúc

Nguyễn Văn Thắng, Hoàng Thị Thu Trang

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học Thanh Niên-Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

4

2006

Nghiên cứu khả năng xử lý nước thải của các chế phẩm Zeolit X, A được tổng hợp từ cao lanh không nung

Phạm Minh Tú, Đặng Kim Chi, Hoàng Thu Hương

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học Thanh Niên-Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

5

2006

Phương pháp số hiệu quả để giải bài toán mô hình và xác định thông số cho hệ thống sông

Trần Hồng Thái

Báo cáo toàn văn 9-2006

6

2007

Ứng dụng mô hình MIKE 11 tính toán dự báo chất lượng nước cho ba lưu vực sông: Cầu, Nhuệ-Đáy, Sài Gòn-Đồng Nai

Trần Hồng Thái, Lê Vũ Việt Phong, Phạm Văn Hải, Nguyễn Thanh Tùng, Hoàng Thị Thu Trang

Tuyển tập công trình Hội nghị khoa học Cơ học Thủy Khí Toàn quốc năm 2007

7

2007

Áp dụng mô hình MIKE 11 tính toán dự báo chất lượng nước cho ba lưu vực sông: Cầu, Nhuệ-Đáy, Sài Gòn-Đồng Nai

Trần Hồng Thái, Lê Vũ Việt Phong, Phạm Văn Hải, Nguyễn Thanh Tùng, Hoàng Thị Thu Trang

Tuyển tập công trình Hội nghị khoa học Cơ học Thủy Khí Toàn quốc năm 2007

8

2008

Quy hoạch phòng chống và giảm thiểu tác hại do nước gây ra trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Trần Hồng Thái , Hoàng Thị Thu Trang, Trần Thị Vân,

Vũ Văn Minh, Nguyễn Xuân Trung

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 11- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường.

Tập Thủy Văn - Tài Nguyên Nước - Biển

9

2008

Nghiên cứu xây dựng hệ thống hỗ trợ ứng phó sự cố tràn dầu

Trần Thục, Vũ Thanh Ca, Phùng Đăng Hiếu, Trần Hồng Thái

Nguyễn Xuân Hiển, Trương Đức Trí, Nguyễn Xuân Đạo

Nguyễn Thị Thanh, Trần Duy Hiền, Nguyễn Tân Được

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 11- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường.

Tập Thủy Văn - Tài Nguyên Nước - Biển

10

2008

Quy hoạch tài nguyên nước vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Trần Hồng Thái, Trần Thị Vân, Ngô Đình Tuấn, Phạm Văn Hải, Nguyễn Thanh Tùng, Lê Thị Tuyết Anh

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 11- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường.

Tập Thủy Văn - Tài Nguyên Nước - Biển

11

2008

Đánh giá hiệu quả phòng lũ của các hồ chứa trên lưu vực sông Hương

Phạm Vân Trang, Hoàng Thanh Tùng, Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 11- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường.

Tập Thủy Văn - Tài Nguyên Nước - Biển

12

2008

Nghiên cứu, áp dụng thử nghiệm phương pháp chu vi ướt đánh giá dòng chảy môi trường cho đoạn sông hạ lưu sông Đà

Trần Hồng Thái, Hoàng Thị Thu Trang, Trần Thị Diệu Hằng

Khí Tượng Thủy Văn. Số 568*Tháng 4-2008

13

2008

Nghiên cứu xâm nhập mặn vùng cửa sông Hồng trong mùa kiệt

Lê Thị Tuyết Anh, Vũ Minh Cát, Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 11- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 3-Môi Trường

14

2008

Thử nghiệm đánh giá dòng chảy môi trường theo phương pháp chu vi ướt cho một số đoạn sông ở lưu vực sông Cầu

Phan Thị Anh Đào, Trần Thị Diệu Hằng, Nguyễn Thị Thanh Hoài, Lê Thị Tuyết Anh, Phạm Văn Hải

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 11- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 3-Môi Trường

15

2008

Ứng dụng mô hình toán học mô phỏng, dự báo chất lượng nước và không khí cho huyện đảo Phú Quốc

Trần Hồng Thái, Phạm Văn Hải, Phạm Văn Sỹ, Trần Thị Vân, Lê Vũ Việt Phong, Nguyễn Thanh Tung

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 11- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 3-Môi Trường

16

2008

Nghiên cứu, đánh giá tổng thể, các tác động tiêu cực của thiên tai (bão, lũ lụt) đến môi trường (nghiên cứu thí điểm tại huyện Thạch Thành- Tỉnh Thanh Hóa sau cơn bão số 5năm 2007)

Trần Hồng Thái, Đương Hồng Dật, Ngô Sỹ Giai, Đỗ Thị Hương

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 11- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 3-Môi Trường

17

2008

Đánh giá xu thế diễn biến chất lượng nước phục vụ quy hoạch bảo vệ tài nguyên nước vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Trần Hồng Thái, Trần Thị Vân, Lê Vũ Việt Phong, Nguyễn Mạnh Thắng

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 11- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 3-Môi Trường

18

2008

Ứng dụng mô hình MIKE 11 tính toán dự báo chất lượng nước cho ba lưu vực sông: Cầu, Nhuệ-Đáy, Sài Gòn-Đồng Nai

Trần Hồng Thái, Lê Vũ Việt Phong, Phạm Văn Hải, Nguyễn Thanh Tùng, Hoàng Thị Thu Trang

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 11- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 3-Môi Trường

19

2008

Nghiên cứu, áp dụng thử nghiệm phương pháp chu vi ướt đánh giá dòng chảy môi trường cho đoạn sông hạ lưu sông Đà

Trần Hồng Thái, Hoàng Thị Thu Trang, Trần Thị Diệu Hằng

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 11- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 3-Môi Trường

20

2008

Xây dựng bộ chỉ thị đói nghèo- môi trường- sinh kế phục vụ giám sát, đánh giá và báo cáo trong các chương trình/dự án, quy hoạch/chính sách/chiến lược ở Việt Nam

Trần Hồng Thái, Lê Thạc Cán, Trần Yêm, Phạm Minh Tú, Đỗ Thị Hương, Nguyễn Thành Trung

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 11- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 3-Môi Trường

21

2008

Mô phỏng diễn biến ô nhiễm dầu trên biển Đông bằng mô hình MIKE-3SA

Trần Hồng Thái, Lê Vũ Việt Phong, Nguyễn Thanh Tùng, Phạm Văn Hải

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 11- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 3-Môi Trường

22

2008

Mô hình hóa chất lượng nước sông – nghiên cứu thí điểm chất lượng nước sông Nhuệ

Nguyễn Mạnh Thắng, Phạm Thị Ngọc Lan, Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 11- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 3-Môi Trường

23

2009

Xây dựng công thức thực nghệm về mối quan hệ giữa cường độ phản hồi radar và cường độ mưa

Dương Bích Ngọc, Trần Hồng Thái, Nguyễn Hướng Điền

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 12- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 1-Khí Tượng-Khí Hậu Khí Tượng Nông Nghiệp

24

2009

Phân tích xu thế của nhiệt độ, mưa và dòng chảy trên lưu vực sông Hồng

Nguyễn Thanh Tùng, Vũ Văn Minh, Nguyễn Kim Tuyên, Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 12- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 1-Khí Tượng-Khí Hậu Khí Tượng Nông Nghiệp

25

2009

Đề xuất quy trình xác định dòng chảy tối thiểu và hướng tiếp cận dòng chảy sinh thái ở Việt Nam

Trần Hồng Thái, Phạm Vân Trang, Dương Bích Ngọc

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 12- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 2-Thủy Văn-Tài Nguyên Nước-Khí Tượng Thủy Văn Biển-Môi Trường

26

2009

Tính toán cân bằng nước hệ thống vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Lê Thị Tuyết Anh,

Nguyễn Xuân Trung,

Trần Thị Thanh Hải, và nnk

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 12- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 2-Thủy Văn-Tài Nguyên Nước-Khí Tượng Thủy Văn Biển-Môi Trường

27

2009

Mô phỏng và tự động xác định thông số cho hệ thống sông

Lê Vũ Việt Phong, Hoàng Đình Việt, Dương Bích Ngọc, Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 12- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 2-Thủy Văn-Tài Nguyên Nước-Khí Tượng Thủy Văn Biển-Môi Trường

28

2009

Các vấn đề về sức khỏe môi trường trong và sau bão lũ

Trần Hồng Thái, Đỗ Thị Hương, Phạm Thị Thu Trang

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 12- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 2-Thủy Văn-Tài Nguyên Nước-Khí Tượng Thủy Văn Biển-Môi Trường

29

2009

Tác động của biến đổi khí hậu đến người nghèo ở Việt Nam

KS. Nguyễn Thành Trung, CN. Đỗ Mạnh Hùng, KS. Phạm Minh Tú, ThS. Trần Thị Vân,

TS. Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 12- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 2-Thủy Văn-Tài Nguyên Nước-Khí Tượng Thủy Văn Biển-Môi Trường

30

2009

Đánh giá nguy cơ ô nhiễm nước ngầm do một số loại chất thải

Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Đỗ Thị Lệ, Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 12- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 2-Thủy Văn-Tài Nguyên Nước-Khí Tượng Thủy Văn Biển-Môi Trường

31

2009

Xây dựng mô hình toán dự báo chất lượng nước lưu vực sông Cầu

Phạm Văn Hải, Nguyễn Mạnh Thắng, Phạm Thị Thường, Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 12- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 2-Thủy Văn-Tài Nguyên Nước-Khí Tượng Thủy Văn Biển-Môi Trường

32

2009

Thách thức của biến đổi khí hậu đối với chất lượng nước mặt ở Việt Nam

Trần Hồng Thái, Trần Thị Vân, Nguyễn Thị Phương Hoa

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ 12- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường. Tập 2-Thủy Văn-Tài Nguyên Nước-Khí Tượng Thủy Văn Biển-Môi Trường

33

2009

Biến đổi khí hậu và các hệ sinh thái ven biển Việt Nam

Trần Thục, Lê Nguyên Tường, Nguyễn Văn Thắng, Trần Hồng Thái

Biến đổi khí hậu và các hệ sinh thái ven biển Việt Nam

34

2009

Khí hậu-Biến đổi Khí hậu và phát triển bền vững

Trần Thục, Lê Nguyên Tường, Nguyễn Văn Thắng, Trần Hồng Thái, Phan Thị Anh Đào, Mai Kim Liên

Biến đổi khí hậu và các hệ sinh thái ven biển Việt Nam

35

2009

Tác động của Biến đổi Khí hậu tới tự nhiên và đời sống xã hội

Trương Quang Học, Nguyễn Toàn Thắng, Trần Hồng Thái, Hoàng Anh Duy

Biến đổi khí hậu và các hệ sinh thái ven biển Việt Nam

36

2009

Vai trò của Rừng ngập mặn- Khả năng ứng phó với mực nước biển dâng và biến đổi khí hậu

Lê Xuân Tuấn, Phan Nguyên Hồng, Phan Thị Anh Đào, Trần Hồng Thái, Trần Thị Vân

Biến đổi khí hậu và các hệ sinh thái ven biển Việt Nam

37

2009

Thích ứng với Biến đổi khí hậu

Trần Thục, Lê Nguyên Tường, Trần Hồng Thái

Biến đổi khí hậu và các hệ sinh thái ven biển Việt Nam

38

2009

Vai trò của RNM trong việc bảo vệ các vùng ven biển

Phan Nguyên Hồng, Lê Xuân Tuấn, Vũ Đoàn Thái, Trần Thị Vân

Biến đổi khí hậu và các hệ sinh thái ven biển Việt Nam

39

2009

Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Cầu

Trần Hồng Thái, Trần Thục, Trần Thị Vân, Phạm Văn Hải, Lê Vũ Việt Phong, Lê Thị Tuyết Anh

Khí Tượng Thủy Văn. Số 578*Tháng 2-2009

40

2009

Đề xuất quy trình xác định dòng chảy tối thiểu và hướng tiếp cận dòng chảy sinh thái ở Việt Nam

Trần Hồng Thái, Phạm Vân Trang, Dương Bích Ngọc

Tài Nguyên và Môi Trường. Số 13 (75) Kỳ 1 Tháng 7 Năm 2009

41

2009

Thách thức của biến đổi khí hậu với chất lượng nước mặt ở Việt Nam

Trần Hồng Thái, Trần Thị Vân, Nguyễn Thị Phương Hoa, Nguyễn Mạnh Thắng, Nguyễn Toàn Thắng

Tài Nguyên Nước. Số 2-2009

42

2010

Cân bằng nước hệ thống vùng kinh tế trọng điểm phía Nam

Lê Thị Tuyết, Nguyễn Xuân Trung, Trần Thị Thanh Hải, Phạm Văn Hải, Nguyễn Thanh Tùng, Đỗ Đình Chiến, Trần Hông Thái

Tạp chí Tài nguyên và Môi trường ISSN 1859-1477. Số 2 (88)/1-2010

43

2010

Nghiên cứu ảnh hưởng của mực nước biển dâng do biến đổi khí hậu đến xâm nhập mặn khu vực đồng bằng sông Hồng, sông Thái Bình

Trần Thục, Nguyễn Xuân Hiển, Trần Hồng Thái

Khí tượng Thủy văn ISSN 0866-8744, số 589, tháng 1-2010

44

2010

Đề xuất bộ khung quy hoạch bảo vệ môi trường cho lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy

Trần Hồng Thái, Trần Thục

Khí tượng Thủy văn ISSN 0866-8744, số 589, tháng 1-2010

45

2010

Phân tích xu thế của nhiệt độ, mưa và dòng chảy trên lưu vực sông Hồng

Trần Hồng Thái, Nguyễn Thanh Tùng

Khí tượng Thủy văn ISSN 0866-8744, số 589, tháng 1-2010

46

2010

Các vấn đề sức khỏe môi trường trong và sau bão lũ

Trần Hồng Thái, Đỗ Thị Hương, Nguyễn Duy Hùng

Khí tượng Thủy văn ISSN 0866-8744, số 589, tháng 1-2010

47

2010

Biến đổi khí hậu ở Việt Nam và lồng ghép vấn đề Biến đổi khí hậu trong kế hoạch phát triển

Trần Thục

Trần Hồng Thái

Nguyễn Văn Thắng

Trần Thị Vân

Kỷ yếu Hội thảo Quốc gia: Dự án mạng lưới các thành phố châu Á có khả năng chống chịu với BĐKH-ACCCRN Việt Nam

48

2010

Đánh giá tác động của BĐKH đến dòng chảy lũ lưu vực sông Hồng-Thái Bình

Vũ Văn Minh

Nguyễn Hoàng Minh

Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo hội thảo khoa học lần thứ 13 -Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường.

Tập 1: BĐKH, Khí tượng-Khí hậu, Khí tượng nông nghiệp

49

2010

Đánh giá tác động của BĐKH đến dòng chảy các lưu vực sông Hồng-Thái Bình và Đồng Nai

Vũ Văn Minh, Nguyễn Kim Tuyên, Nguyễn Hoàng Minh, Trần Hồng Thái, Đỗ Đình Chiến

Tuyển tập báo cáo hội thảo khoa học lần thứ 13 -Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường.

Tập 1: BĐKH, Khí tượng-Khí hậu, Khí tượng nông nghiệp

50

2010

Đánh giá tác động của BĐKH đến xâm nhập mặn các lưu vực sông Hồng-Thái Bình và Đồng Nai

Nguyễn Mạnh Thắng, Trần Đức Thịnh, Phạm Thu Trang, Trần Thị Vân, Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo hội thảo khoa học lần thứ 13 -Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường.

Tập 1: BĐKH, Khí tượng-Khí hậu, Khí tượng nông nghiệp

51

2010

Đánh giá tác động của BĐKH đến cân bằng nước hệ thống lưu vực sông Đồng Nai

Nguyên Xuân Trung, Trần Thị Thanh Hải, Nguyễn Kim Tuyên, Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo hội thảo khoa học lần thứ 13 -Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường.

Tập 1: BĐKH, Khí tượng-Khí hậu, Khí tượng nông nghiệp

52

2010

Mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn biển với chiến lược phát triển kinh tế biển hiện nay

Đỗ Đình Chiến, Nguyễn Đăng Quế

Tuyển tập báo cáo hội thảo khoa học lần thứ 13 -Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường.

Tập 2: Thủy văn-Tài nguyên nước và Biển, Môi trường và Đa dạng sinh học

53

2010

Thiết kế mạng lưới quan trắc, giám sát chất lượng nước trên lưu vực sông Nhuệ, sông Đáy

Đỗ Thị Lệ, Nguyễn Hoàng Thủy, Nguyễn Đăng Quế, Trần Thị Vân, Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo hội thảo khoa học lần thứ 13 -Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường.

Tập 2: Thủy văn-Tài nguyên nước và Biển, Môi trường và Đa dạng sinh học

54

2010

Ứng dụng mô hình toán đánh giá một số tác động của BĐKH lên chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ-Đáy

Nguyễn Mạnh Thắng, Trần Đức Thịnh, Nguyễn Thị Phương Hoa, Nguyễn Kim Tuyên, Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo hội thảo khoa học lần thứ 13 -Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường.

Tập 2: Thủy văn-Tài nguyên nước và Biển, Môi trường và Đa dạng sinh học

55

2010

Cơ sở phương pháp luận tính toán ngưỡng chịu tải môi trường nước sông và một số kết quả tính toán thí điểm trên sông Nhuệ, sông Đáy

Đỗ Thị Hương, Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Thị Phương Hoa, Trần Lan Anh, Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo hội thảo khoa học lần thứ 13 -Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường.

Tập 2: Thủy văn-Tài nguyên nước và Biển, Môi trường và Đa dạng sinh học

56

2010

Đánh giá tác động Của BĐKH đến ngập lụt hạ lưu sông Đồng Nai

Phạm Thu Trang, Nguyễn Xuân Trung, Nguyễn Mạnh Thắng, Trần Lan Anh, Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo hội thảo khoa học lần thứ 13 -Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường.

Tập 2: Thủy văn-Tài nguyên nước và Biển, Môi trường và Đa dạng sinh học

57

2010

Quy hoạch quản lý chất thải rắn phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ-sông Đáy đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020

Nguyễn Thành Trung, Đỗ Thị Hương, Nguyễn Bá Hùng, Cao Thanh Huyền, Trần Thị Vân, Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo hội thảo khoa học lần thứ 13 -Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường.

Tập 2: Thủy văn-Tài nguyên nước và Biển, Môi trường và Đa dạng sinh học

58

2010

Thiết kế mạng lưới quan trắc, giám sát chất lượng nước trên lưu vực sông Nhuệ-Đáy

Đỗ Thị Lệ, Nguyễn Hoàng Thủy, Nguyễn Đăng Quế, Trần Thị Vân, Trần Hồng Thái

Khí tượng Thủy văn ISSN 0866-8744, số 591, tháng 3-2010

59

2010

Quy hoạch, quản lý chất thải rắn phục vụ quy hoạch bảo vệ môi trường lưu vực sông Nhuệ-Đáy đến 2015 và định hướng đến 2020

Nguyễn Thành Trung, Đỗ Thị Hương, Nguyễn Bá Hùng, Cao Thanh Huyền, Trần Thị Vân, Trần Hồng Thái

Khí tượng Thủy văn ISSN 0866-8744, số 594, tháng 6-2010

60

2010

Cơ sở phương pháp luận tính toán ngưỡng chịu tải môi trường nước sông và một số kết quả tính toán thí điểm trên sông Nhuệ, sông Đáy

Nguyễn Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Thị Phương Hoa, Trần Lan Anh, Trần Hồng Thái

Khí tượng Thủy văn ISSN 0866-8744, số 595, tháng 7-2010

61

2010

Xây dựng các bản đồ cảnh báo thiên tai có nguồn gốc KTTV cho vùng biển và ven biển Việt Nam

Đỗ Đình Chiến, Nguyễn Đăng Quế, Nguyễn Anh Ngọc, Nguyễn Thị Minh Hằng, Trần Hồng Thái

Hội Thảo khoa học thủy khí

62

2011

Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến chất lượng nước lưu vực sông Nhuệ-Đáy

Nguyễn Mạnh Thắng, Trần Đức Thịnh, Nguyễn Thị Phương Hoa, Trần Hồng Thái.

Tuyển tập bảo cáo khoa học Viện KTTVMT

63

2011

Tác động tiềm tàng của BĐKH đến nguy cơ mùa cháy rừng tại tỉnh Lào Cai

Trần Hồng Thái, Trần Thị Vân, Phạm Thị Hiền Thương, Nguyễn Đăng Quế

Tạp chí Khoa học Đại học Quốc gia Hà Nội

64

2011

Tính toán trường sóng trong bão bằng mô hình Mike 21

Nguyễn Anh Ngọc, Nguyễn Minh Huấn, Trần Hồng Thái

Tạp chí Khí tượng thủy văn

65

2012

Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực chính của tỉnh Lào Cai

Nguyễn Mạnh Thắng, Lê Hữu Hoàng, Trịnh Hà Linh, Trần Hồng Thái.

Tuyển tập bảo cáo khoa học Viện KTTVMT

66

2012

Đánh giá tác động của BĐKH đến hạn thủy văn các tỉnh Hòa Bình và Phú Thọ

Nguyễn Kim Tuyên, Nguyễn Hoàng Minh, Lê Hữu Hoàng, Nguyễn Phương Thảo, Trần Thị Vân, Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo hội thảo khoa học lần thứ 15 của Viện KHKTTVMT

67

2012

Tác động tiềm tàng của BĐKH đến nguy cơ và mùa cháy rừng tại một số tỉnh khu vực miền núi phía Bắc Việt Nam”

Trần Hồng Thái, Phạm Thị Hiền Thương, Trần Thị Vân, Nguyễn Đăng Quế

Tuyển tập báo cáo hội thảo khoa học lần thứ 15 của Viện KHKTTVMT

68

2012

Nghiên cứu khả năng lồng ghép các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương

Trần Lan Anh, Hoàng Nguyễn Giáp, Nguyễn Phương Thảo, Nguyễn Bá Hùng, Trần Thị Vân, Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học lần thứ XV, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

69

2012

Lượng hóa mức độ tổn thất do thiên tai có nguồn gốc KTTV tại các vùng ven biển Việt Nam

Đỗ Đình Chiến, Nguyễn Anh Ngọc, Ngô Thị Vân Anh

Tuyển tập báo cáo hội thảo khoa học lần thứ 15 của Viện KHKTTVMT

70

2013

Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực chính của tỉnh Vĩnh Phúc

Lê Thị Kim Ngân, Nguyễn Kim Tuyên, Nguyễn Hoàng Minh, Trần Thị Vân, Trần Hồng Thái

Hội thảo khoa học lần thứ 15 Viện KTTV

71

2013

Biểu hiện của BĐKH và tác động lên tài nguyên nước của tỉnh Bình Định

Nguyễn Hoàng Minh, Lê Hữu Hoàng, Nguyễn Mạnh Thắng, Đỗ Đình Chiến, Trần Hồng Thái

Tuyển tập báo cáo hội thảo khoa học lần thứ 16 của Viện KHKTTVMT

72

2014

Đánh giá diễn biến nước biển dâng do bão số 3 năm 2014 và vấn đề dự báo

Đỗ Đình Chiến

Tạp chí Khí tượng Thủy văn, (647), tr.14-18

73

2015

Nghiên cứu, áp dụng mô hình Mike 11 tính toán, dự báo ô nhiễm nước lưu vực sông Cầu

Đỗ Đình Chiến, Nguyễn Mạnh Thắng, Phạm Thị Hiền Thương, Trần Hồng Thái.

Hội thảo khoa học công nghệ trong lĩnh vực bảo vệ môi trường (trong khuôn khổ Hội nghị môi trường toàn quốc lần thứ IV)

74

2017

Nghiên cứu, lựa chọn phương pháp đánh giá rủi ro do lũ quét phục vụ công tác phòng chống và giảm nhẹ thiên tai cho các lưu vực sông miền núi

Hoàng Văn Đại, Phạm Thị Hiền Thương

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học quốc gia về khí tượng, thủy văn, môi trường và BĐKH (Lần thứ 20 - Viện Khoa học KTTV&BĐKH)

75

2017

Ứng dụng mô hình hecras mô phỏng lan truyền nhiệt trong kênh hở

Hoàng Văn Đại Nguyễn Anh Ngọc, Trần Thị Thanh Hải

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học quốc gia về khí tượng, thủy văn, môi trường và BĐKH (Lần thứ 20 - Viện Khoa học KTTV&BĐKH)

76

2017

Đề xuất bộ tiêu chí xác định loại hình công nghiệp cần cấm và hạn chế đầu tư trên các lưu vực sông, áp dụng thí điểm cho Lưu vực sông Cầu

Trần Thị Thanh Hải, Cao Thanh Huyền

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học quốc gia về khí tượng, thủy văn, môi trường và BĐKH (Lần thứ 20 - Viện Khoa học KTTV&BĐKH)

77

2017

Nghiên cứu khả năng áp dụng sản xuất sạch hơn trong tuyển quặng tại mỏ sắt suối láo, huyện đà bắc, tỉnh hòa bình

Nguyễn Thị Lan

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học quốc gia về khí tượng, thủy văn, môi trường và BĐKH (Lần thứ 20 - Viện Khoa học KTTV&BĐKH)

78

2017

Tính toán trường sóng vịnh bắc bộ bằng trường gió tái phân tích

Nguyễn Anh Ngọc, Nguyễn Minh Huấn

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học quốc gia về khí tượng, thủy văn, môi trường và BĐKH (Lần thứ 20 - Viện Khoa học KTTV&BĐKH)

79

2017

Tham số hóa mô hình mưa dòng chảy SURR và đánh giá tính bất định mô hình

Trịnh Hà Linh, Nguyễn Hoàng Minh

Tuyển tập báo cáo Hội thảo khoa học quốc gia về khí tượng, thủy văn, môi trường và BĐKH (Lần thứ 20 - Viện Khoa học KTTV&BĐKH)