Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn, Môi trường và Biển (Institute of Meteorology, Hydrology, Environment and Marine Sciences)

 

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN, MÔI TRƯỜNG VÀ BIỂN

(Theo Quyết định số 5268/QĐ-BNNMT ngày 12 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn, Môi trường và Biển)

I. Vị trí và chức năng

1. Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn, Môi trường và Biển là đơn vị sự nghiệp khoa học và công nghệ công lập trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường, có chức năng nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, hội nhập và hợp tác quốc tế về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, môi trường, biển và hải đảo phục vụ quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; thực hiện dịch vụ khoa học công nghệ và tư vấn dịch vụ khác theo quy định của pháp luật; đào tạo trình độ tiến sĩ theo quy định của pháp luật.

2. Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn, Môi trường và Biển là đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. Trụ sở chính của Viện Khoa học Khí tượng Thuỷ văn, Môi trường và Biển đặt tại thành phố Hà Nội.

4. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Institute of Meteorology, Hydrology, Environment and Marine Sciences.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt chiến lược phát triển Viện, kế hoạch nghiên cứu, phát triển công nghệ dài hạn, trung hạn, hằng năm về lĩnh vực khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, môi trường, biển và hải đảo; các đề án, dự án, nhiệm vụ chuyên môn về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, môi trường, biển và hải đảo; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

2. Nghiên cứu khoa học phục vụ xây dựng chính sách, pháp luật, điều tra, quy hoạch, tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, quy định kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật, chương trình phát triển về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, môi trường, biển và hải đảo; cung cấp luận cứ khoa học, thực tiễn, các giải pháp, mô hình, công cụ phục vụ quản lý nhà nước của Bộ.

3. Nghiên cứu khoa học về khí tượng và khí hậu

a) Nghiên cứu: về khí tượng nhiệt đới và bão, tương tác khí quyển biển đất liền, gió mùa, ENSO (El Nino/La Nina và Dao động Nam), khí tượng quy mô vừa, khí tượng ứng dụng, khí tượng nông nghiệp; về dự báo, cảnh báo thời tiết và các hiện tượng thời tiết nguy hiểm, dự báo khí tượng dựa trên các tác động;

b) Nghiên cứu về: khí hậu và khí hậu biển; tài nguyên và phân vùng khí hậu trên đất liền và biển; cực đoan và rủi ro khí hậu; khí hậu ứng dụng, khí hậu liên ngành và khung dịch vụ khí hậu; dao động khí hậu và biến đổi khí hậu, đánh giá xu thế khí hậu, kịch bản biến đổi khí hậu; dự báo khí hậu và khí hậu nông nghiệp.

4. Nghiên cứu khoa học về thủy văn

a) Nghiên cứu về: thủy văn, nguồn nước; thủy văn ứng dụng, đô thị, sinh thái, công trình và hồ chứa; động lực học cửa sông ven biển;

b) Nghiên cứu về dự báo, cảnh báo, phân vùng rủi ro lũ, lũ quét, ngập lụt, hạn thủy văn, xâm nhập mặn và các thiên tai liên quan đến nước;

c) Nghiên cứu, tính toán thủy văn phục vụ: thiết kế công trình thủy lợi, thủy điện, công trình nước sạch; quy hoạch đô thị, dân cư, khai thác và quản lý nguồn nước.

5. Nghiên cứu khoa học về biến đổi khí hậu

a) Nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu, tính dễ bị tổn thương, rủi ro và chia sẻ rủi ro, tổn thất và thiệt hại do biến đổi khí hậu; mô hình thích ứng với biến đổi khí hậu; đánh giá hiệu quả hệ thống giám sát và đánh giá hoạt động thích ứng với biến đổi khí hậu;

b) Nghiên cứu chu trình và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính, gồm: kiểm kê khí nhà kính, giảm nhẹ phát thải và tăng cường hấp thụ khí nhà kính, các giải pháp thu hồi và lưu trữ carbon; tài nguyên năng lượng tái tạo và chuyển đổi năng lượng; quản lý tín chỉ carbon và thị trường carbon;

c) Nghiên cứu đánh giá các khía cạnh kinh tế – xã hội của biến đổi khí hậu, đóng góp quốc gia tự quyết định; nghiên cứu lồng ghép biến đổi khí hậu vào các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển.

6. Nghiên cứu khoa học về môi trường

a) Nghiên cứu về: quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, phân vùng môi trường; đánh giá môi trường chiến lược; đánh giá tác động môi trường; đánh giá sức chịu tải môi trường; các biện pháp quản lý, bảo vệ, cải tạo, phục hồi môi trường trong quy hoạch các cấp theo quy định và phát triển bền vững về môi trường;

b) Nghiên cứu các biện pháp: kiểm soát nguồn ô nhiễm môi trường; phát triển và ứng dụng công nghệ, kỹ thuật xử lý môi trường; giám sát hiện trạng và dự báo, cảnh báo ô nhiễm môi trường không khí, đất và nước, vùng có nguy cơ, rủi ro ô nhiễm môi trường;

c) Nghiên cứu các giải pháp: quản lý chất thải; xử lý chất thải, tái chế, tuần hoàn chất thải; phát triển năng lượng tái tạo, công nghệ thu hồi năng lượng và lưu trữ carbon; cảnh báo nguy cơ và biện pháp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố môi trường, sự cố chất thải, sự cố tràn dầu, hóa chất;

d) Nghiên cứu, xây dựng chính sách về: thuế, phí bảo vệ môi trường, trái phiếu xanh, kinh tế tuần hoàn, tín chỉ, hạn ngạch về môi trường và các công cụ kinh tế khác để huy động, sử dụng nguồn lực cho bảo vệ môi trường; xác định, giám định thiệt hại và bồi thường thiệt hại về môi trường; kiểm toán môi trường, kiểm toán chất thải.

7. Nghiên cứu khoa học về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học

a) Nghiên cứu, giám sát, đánh giá về đa dạng sinh học, mức độ tổn thương của các hệ sinh thái quan trọng trên đất liền và trên biển;

b) Nghiên cứu, đánh giá các nguồn tác động và đề xuất việc giảm thiểu tác động của độc chất đến sinh vật, hệ sinh thái, sức khỏe con người;

c) Nghiên cứu, xây dựng: các mô hình quản lý, các hệ sinh thái tự nhiên, hệ sinh thái thủy sinh, các khu bảo tồn biển, khu di sản, khu bảo tồn thiên nhiên; các mô hình kết hợp giữa bảo tồn đa dạng sinh học và sử dụng bền vững các khu bảo tồn, hệ sinh thái quan trọng; các mô hình cải tạo, phục hồi hệ sinh thái đất liền, biển và hải đảo; các mô hình bảo tồn loài, nguồn gen và an toàn sinh học;

d) Nghiên cứu về: an toàn sinh học đối với sinh vật biến đổi gen và sản phẩm của sinh vật biến đổi gen; quản lý, ngăn ngừa loài ngoại lai xâm hại.

8. Nghiên cứu khoa học về biển và hải đảo

a) Nghiên cứu quy hoạch, phân vùng chức năng biển và hải đảo, hành lang bảo vệ bờ biển; đánh giá tiềm năng, trữ lượng, phân bố tài nguyên biển, xác định các khu vực có thể lấn biển, bồi đắp đảo nhân tạo phục vụ phát triển kinh tế biển của Việt Nam;

b) Nghiên cứu, điều tra, đánh giá các nguồn thải từ các hoạt động trên biển và hải đảo; phân vùng rủi ro ô nhiễm môi trường biển và hải đảo; dự báo, cảnh báo rủi ro về chất thải, rác thải nhựa đại dương; kiểm toán chất thải nhựa đại dương; hạch toán tài khoản đại dương;

c) Nghiên cứu về: giám sát, kiểm soát các nguồn ô nhiễm môi trường, nhận chìm và chất thải nhựa trên biển; ứng phó sự cố tràn dầu, hóa chất độc trên biển; đề xuất các biện pháp phòng ngừa, khắc phục và cải thiện tình trạng ô nhiễm và suy thoái môi trường biển, hải đảo;

d) Nghiên cứu về: quản lý tổng hợp tài nguyên, bảo vệ môi trường biển và hải đảo dựa trên tiếp cận hệ sinh thái; mô hình phát triển kinh tế biển xanh, khai thác sử dụng bền vững tài nguyên biển và hải đảo phục vụ phát triển kinh tế, xã hội;

đ) Nghiên cứu về khí tượng thủy văn biển, hải dương học và nước biển dâng, dự báo và cảnh báo khí tượng thủy văn biển, thiên tai có nguồn gốc từ biển, phòng chống, giảm nhẹ tác hại do thiên tai biển;

e) Quản lý, vận hành phòng phân tích thí nghiệm môi trường biển và chất thải nhựa đại dương.

9. Nghiên cứu phát triển công nghệ, ứng dụng mô hình, phần mềm, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), internet vạn vật (IoT), đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, môi trường, biển và hải đảo; thử nghiệm và chuyển giao công nghệ về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, môi trường, biển và hải đảo.

10. Hội nhập và hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và đào tạo:

a) Hợp tác với các đơn vị nghiên cứu, đào tạo, và các tổ chức khoa học công nghệ và tham gia mạng lưới khoa học trong và ngoài nước, các diễn đàn đa phương và song phương trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, môi trường, biển và hải đảo theo quy định của pháp luật và theo phân công của Bộ trưởng;

b) Làm nhiệm vụ đầu mối quốc gia và chủ trì thực hiện các nhiệm vụ trong Chương trình thủy văn quốc tế (IHP-UNESCO) và Mạng lưới giám sát lắng đọng a xít vùng Đông Á (EANET);

c) Tham gia các nhóm công tác của Ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC); tham gia thực hiện Khung toàn cầu về dịch vụ khí hậu (GFCS); tham gia các hoạt động liên quan đến Hội đồng Tư vấn Khoa học và Công nghệ của Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (SBSTA).

11. Đào tạo trình độ tiến sĩ các ngành về: khí tượng khí hậu học, thủy văn học, hải dương học, biến đổi khí hậu và quản lý tài nguyên môi trường; tham gia đào tạo, bồi dưỡng cán bộ trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, môi trường, biển và hải đảo theo phân công của Bộ trưởng.

12. Thực hiện các chương trình, đề án, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, môi trường, biển và hải đảo; thực hiện các nhiệm vụ thuộc chương trình trọng điểm điều tra cơ bản tài nguyên, môi trường biển và hải đảo; tư vấn thẩm định, thẩm tra, đánh giá các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ theo phân công của Bộ trưởng và quy định của pháp luật.

13. Cung cấp các bản tin dự báo, cảnh báo, thông báo về khí tượng thủy văn, hải văn, biến đổi khí hậu, môi trường theo phân công của Bộ trưởng.

14. Thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ; và cung cấp dịch vụ công về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, môi trường, biển và hải đảo theo quy định của pháp luật.

15. Hợp tác với doanh nghiệp và các tổ chức; nhận tài trợ; thực hiện thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật.

16. Tổ chức, tham gia thực hiện các hoạt động thông tin, tuyên truyền về khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, môi trường, biển và hải đảo theo phân công của Bộ trưởng và quy định của pháp luật; xuất bản định kỳ Tạp chí Khoa học Biến đổi khí hậu.

17. Quản lý và tổ chức thực hiện công tác tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, số lượng người làm việc; cải cách hành chính; thực hành tiết kiệm, phòng, chống lãng phí và nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng của Viện theo chương trình, kế hoạch của Bộ.

18. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật.

19. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.

20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao

Để lại một bình luận