Skip to content
  • Trang chủ
  • Giới Thiệu
    • Cơ cấu tổ chức
    • Chức năng nhiệm vụ
    • Thành Tựu
    • Lãnh đạo viện
    • Chiến lược
  • Tin tức
    • Khí tượng khí hậu
    • Khí tượng nông nghiệp
    • Môi trường và Biến đổi khí hậu
    • Thủy văn – Hải văn
  • KH & CN
    • Đề tài
    • Dự án
    • Nhiệm vụ thường xuyên
  • ĐÀO TẠO VÀ HTQT
    • Đào tạo
    • Hợp tác quốc tế
  • Hoạt động nghiệp vụ
    • Dự báo thời tiết
    • Dự báo bão và xoáy thuận nhiệt đới
    • Kịch bản BĐKH và nước biển dâng
    • Thông báo và dự báo khí hậu
    • Giám sát, cảnh báo hạn
    • Thông báo khí tượng nông nghiệp
    • Giám sát lắng đọng axít – EANET
    • Dự báo thủy văn
    • Dự báo biển
    • Dự báo ô nhiễm không khí
    • Dự báo môi trường
    • Công nghệ viễn thám
  • Tiêu chuẩn ISO
    • Mục tiêu chất lượng
    • Sổ tay chất lượng
    • Quy trình kiểm soát tài liệu
    • Quy trình kiểm soát hồ sơ
    • Quy trình đánh giá nội bộ
    • Quy trình kiểm soát sự không phù hợp
    • Quy trình họp xem xét lãnh đạo
    • Quy trình cung cấp dịch vụ đào tạo
    • Quy trình đào tạo tiến sĩ
    • Quy trình nghiên cứu khoa học
    • Quy trình dự báo lũ sông hồng
    • Quy trình ra thông báo khí tượng nông nghiệp
    • Quy trình dự báo thời tiết bằng mô hình
    • Quy trình thông báo và dự báo khí hậu
  • Khác
    • Kế hoạch – Tài chính
    • Lịch Công Tác
    • CSDL KHCN
    • Liên hệ
  • Đề tại NCKH Cấp Bộ
  • Đề tài NCKH cấp cơ sở
  • Đề tài NCKH Cấp Quốc gia
  • NNMT.2026.05.02

    Đề tài: Nghiên cứu nâng cao độ chính xác dự báo lũ đến các hồ [...]

    12
    Th2
    TNMT.ĐL.2025.04.27

    Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ số nguy cơ ô nhiễm vi [...]

    12
    Th2
    TNMT.885.10

    Đề tài: Nghiên cứu, đánh giá nhận thức và nhu cầu hỗ trợ và đề [...]

    12
    Th2
    NNMT.2026.04.10

    Nghiên cứu cơ sở lý luận và đề xuất nội luật hóa một số quy [...]

    12
    Th2
    60

    Nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn xây dựng hệ thống phân loại [...]

    12
    Th2
    TNMT.ĐL.2025.04.28

    Nghiên cứu xây dựng bộ tiêu chí, quy trình kỹ thuật đánh giá tái sử [...]

    12
    Th2
    TNMT.2024.01.01

    Đề tài: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn đề xuất hoàn thiện [...]

    11
    Th2
    NNMT.2026.04.06

    Đề tài: Nghiên cứu ô nhiễm không khí thời gian thực và xây dựng công [...]

    16
    Th9
    Nghiên cứu ứng dụng mô hình SLAMM (Sea Level Affects Marshes Model) đánh giá tác động của nước biển dâng tới hệ sinh thái rừng ngập mặn
    9 Tháng 1, 2025

    Đề tài: Nghiên cứu ứng dụng mô hình SLAMM (Sea Level Affects Marshes Model) đánh [...]

    Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence) giám sát sinh khối rừng phục vụ chuyển đổi số trong giám sát, kiểm kê khí nhà kính cho Việt Nam
    9 Tháng 1, 2025

    Đề tài: CS.2025.33. Nghiên cứu ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence) giám sát [...]

    • 1
    • 2
    • 3
    • 4
    • …
    • 12
    Bài viết mới
    • NNMT.2026.05.02
    • Đề tài: Nghiên cứu, đánh giá nhận thức và nhu cầu hỗ trợ và đề xuất giải pháp để phát triển nông nghiệp hữu cơ gắn với bảo vệ môi trường. Mã số: TNMT.885.10 1. Chủ nhiệm đề tài : ThS. Mai Kiên Định 2. Thời gian thực hiện: 24 tháng (Từ tháng 01/2025 đến tháng 12/2026) 3. Mục tiêu: 3.1. Cung cấp được cơ sở lý luận về vai trò của nhận thức của các bên liên quan và sự hỗ trợ của Nhà nước trong việc phát triển nông nghiệp hữu cơ. 3.2. Đánh giá được hiện trạng nhận thức của các bên liên quan nhằm phát triển nông nghiệp hữu cơ. 3.3. Đánh giá được hiện trạng nhu cầu và sự hỗ trợ của Nhà nước nhằm phát triển nông nghiệp hữu cơ. 3.4. Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và các chính sách để đáp ứng nhu cầu hỗ trợ nhằm phát triển nông nghiệp hữu cơ gắn với bảo vệ môi trường. 4. Các sản phẩm chính: 4.1. Báo cáo “Nghiên cứu cơ sở lý luận về nhận thức và nhu cầu hỗ trợ trong phát triển nông nghiệp hữu cơ”. 4.2. Báo cáo “Nghiên cứu, đánh giá thực trạng nhận thức về nông nghiệp hữu cơ của các bên liên quan (cán bộ quản lý; người nông dân; người tiêu dùng)”. 4.3. Báo cáo “Nghiên cứu, đánh giá thực trạng về nhu cầu hỗ trợ để phát triển nông nghiệp hữu cơ”. 4.4. Báo cáo “Nghiên cứu đề xuất giải pháp về nâng cao nhận thức và hoàn thiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ để phát triển nông nghiệp hữu cơ phù hợp điều kiện Việt Nam”. 4.5. Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu của đề tài 4.6. Hai (02) bài báo khoa học trong nước được Hội đồng chức danh Giáo sư tính điểm ≥ 0,5.
    • Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ số nguy cơ ô nhiễm vi nhựa và đánh giá tích tụ vi nhựa trong một số loài động vật đáy thuộc hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông ven biển Việt Nam. Mã số: TNMT.ĐL.2025.04.27 1. Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Nguyễn Thanh Bình 2. Thư ký nhiệm vụ: Th.S Nguyễn Cao Văn 3. Thời gian thực hiện: 24 tháng Trong đó: + Thời gian triển khai nghiên cứu: 22 tháng + Thời gian hoàn thiện hồ sơ phục vụ đánh giá nghiệm thu: 02 tháng 4. Mục tiêu: – Xây dựng được bộ chỉ số nguy cơ ô nhiễm vi nhựa (Microplastic Polymer Hazard Index – MPHI) ở một số loài động vật đáy trong hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông ven biển Việt Nam; – Đánh giá được sự tích tụ vi nhựa ở một số loài động vật đáy trong hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông khu vực Nga Sơn – Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. 5. Các sản phẩm chính: Sản phẩm khoa học: – Báo cáo tổng quan về xây dựng bộ chỉ số nguy cơ ô nhiễm vi nhựa trên thế giới và Việt Nam – Báo cáo tổng quan về nghiên cứu đánh giá tích tụ vi nhựa trong một số loài động vật đáy thuộc hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông ven biển trên thế giới và Việt Nam – Bộ dữ liệu về mức độ tích tụ vi nhựa trong một số loài động vật đáy thuộc hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông khu vực Nga Sơn – Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa – Bộ chỉ số nguy cơ ô nhiễm vi nhựa (Microplastic Polymer Hazard Index – MPHI) ở một số loài động vật đáy trong hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông ven biển Việt Nam – Báo cáo tổng kết đề tài Sản phẩm là bài báo: 02 bài báo trong nước trên các tạp chí khoa học thuộc Tạp chí chuyên ngành trong nước được Hội đồng Giáo sư Nhà nước tính điểm ≥ 0,5. Sản phẩm đào tạo – Hỗ trợ đào tạo 01 Thạc sĩ. 6. Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại a) Hiệu quả về khoa học công nghệ – Kế thừa các nguồn thông tin, tài liệu khoa học, các thành tựu trong nghiên cứu khoa học và điều tra cơ bản trong và ngoài nước phục vụ các nội dung nghiên cứu của đề tài; – Xây dựng một bộ chỉ số nguy cơ ô nhiễm nhựa MPHI (Microplastic Polymer Hazard Index) ở một số loài động vật đáy trong hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông ven biển Việt Nam sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật thực hiện khác nhau: Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước (trong môi trường nước, đất, không khí và sinh vật học; kết nối giữa hóa học, sinh học, môi trường); phương pháp nghiên cứu (bao gồm phân tích các tài liệu, tổng quan các nghiên cứu liên quan đến vi nhựa) góp phần đánh giá được mức độảnh hưởng của vi nhựa trong cơ thể động vật đáy cũng như bảo vệ môi trường, giảm các ảnh hưởng tiêu cực đến con người, sinh vật và hướng tới phát triển bền vững. b) Hiệu quả về kinh tế xã hội và môi trường – Nghiên cứu toàn diện, đồng bộ các tài liệu về ô nhiễm vi nhựa như: Phương pháp, quy trình, môi trường sinh thái, địa hình, nguồn gốc, các nguồn gây ô nhiễm, các hoạt động kinh tế – xã hội, thực trạng công tác điều tra cơ bản và hoạt động thu mẫu nghiên cứu, giám sát tài nguyên – môi trường biển… Trên cơ sở đó, đánh giá tác động và ảnh hưởng qua lại giữa môi trường tới sinh vật để xây dựng được bộ chỉ số ô nhiễm vi nhựa ở một số loài động vật đáy phù hợp với mục tiêu của đề tài, tránh nhầm lẫn, lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả của công tác điều tra cơ bản về tài nguyên, môi trường biển; – Căn cứ hiện trạng ô nhiễm vi nhựa trọng môi trường sinh thái biển của Việt Nam và kết quả điều tra thực tế của công tác nghiên cứu và quản lý ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam Đề tài nghiên cứu đề xuất giải pháp, chính sách quản lý, khuyến khích cộng đồng dân cư hạn chế thải chất thải nhựa ra môi trường, đồng thời cần xem xét đề xuất các chính sách khuyến khích, hỗ trợ ưu đãi phù hợp để tạo điều kiện cho các vung nuôi trồng thủy, hải sản ngăn chặn tình trạng tích tụ vi nhựa trong sinh vật nuôi vùng ven biển Việt Nam có hiệu quả và lâu dài.
    • TNMT.ĐL.2025.04.27
    • TNMT.885.10
    Bình luận gần đây
      Bài xem nhiều
      • NNMT.2026.05.02 Chức năng bình luận bị tắt ở NNMT.2026.05.02
      • 12
        Th2
        Đề tài: Nghiên cứu, đánh giá nhận thức và nhu cầu hỗ trợ và đề xuất giải pháp để phát triển nông nghiệp hữu cơ gắn với bảo vệ môi trường. Mã số: TNMT.885.10 1. Chủ nhiệm đề tài : ThS. Mai Kiên Định 2. Thời gian thực hiện: 24 tháng (Từ tháng 01/2025 đến tháng 12/2026) 3. Mục tiêu: 3.1. Cung cấp được cơ sở lý luận về vai trò của nhận thức của các bên liên quan và sự hỗ trợ của Nhà nước trong việc phát triển nông nghiệp hữu cơ. 3.2. Đánh giá được hiện trạng nhận thức của các bên liên quan nhằm phát triển nông nghiệp hữu cơ. 3.3. Đánh giá được hiện trạng nhu cầu và sự hỗ trợ của Nhà nước nhằm phát triển nông nghiệp hữu cơ. 3.4. Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và các chính sách để đáp ứng nhu cầu hỗ trợ nhằm phát triển nông nghiệp hữu cơ gắn với bảo vệ môi trường. 4. Các sản phẩm chính: 4.1. Báo cáo “Nghiên cứu cơ sở lý luận về nhận thức và nhu cầu hỗ trợ trong phát triển nông nghiệp hữu cơ”. 4.2. Báo cáo “Nghiên cứu, đánh giá thực trạng nhận thức về nông nghiệp hữu cơ của các bên liên quan (cán bộ quản lý; người nông dân; người tiêu dùng)”. 4.3. Báo cáo “Nghiên cứu, đánh giá thực trạng về nhu cầu hỗ trợ để phát triển nông nghiệp hữu cơ”. 4.4. Báo cáo “Nghiên cứu đề xuất giải pháp về nâng cao nhận thức và hoàn thiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ để phát triển nông nghiệp hữu cơ phù hợp điều kiện Việt Nam”. 4.5. Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu của đề tài 4.6. Hai (02) bài báo khoa học trong nước được Hội đồng chức danh Giáo sư tính điểm ≥ 0,5. Chức năng bình luận bị tắt ở Đề tài: Nghiên cứu, đánh giá nhận thức và nhu cầu hỗ trợ và đề xuất giải pháp để phát triển nông nghiệp hữu cơ gắn với bảo vệ môi trường. Mã số: TNMT.885.10 1. Chủ nhiệm đề tài : ThS. Mai Kiên Định 2. Thời gian thực hiện: 24 tháng (Từ tháng 01/2025 đến tháng 12/2026) 3. Mục tiêu: 3.1. Cung cấp được cơ sở lý luận về vai trò của nhận thức của các bên liên quan và sự hỗ trợ của Nhà nước trong việc phát triển nông nghiệp hữu cơ. 3.2. Đánh giá được hiện trạng nhận thức của các bên liên quan nhằm phát triển nông nghiệp hữu cơ. 3.3. Đánh giá được hiện trạng nhu cầu và sự hỗ trợ của Nhà nước nhằm phát triển nông nghiệp hữu cơ. 3.4. Đề xuất được các giải pháp nhằm nâng cao nhận thức và các chính sách để đáp ứng nhu cầu hỗ trợ nhằm phát triển nông nghiệp hữu cơ gắn với bảo vệ môi trường. 4. Các sản phẩm chính: 4.1. Báo cáo “Nghiên cứu cơ sở lý luận về nhận thức và nhu cầu hỗ trợ trong phát triển nông nghiệp hữu cơ”. 4.2. Báo cáo “Nghiên cứu, đánh giá thực trạng nhận thức về nông nghiệp hữu cơ của các bên liên quan (cán bộ quản lý; người nông dân; người tiêu dùng)”. 4.3. Báo cáo “Nghiên cứu, đánh giá thực trạng về nhu cầu hỗ trợ để phát triển nông nghiệp hữu cơ”. 4.4. Báo cáo “Nghiên cứu đề xuất giải pháp về nâng cao nhận thức và hoàn thiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ để phát triển nông nghiệp hữu cơ phù hợp điều kiện Việt Nam”. 4.5. Báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt kết quả nghiên cứu của đề tài 4.6. Hai (02) bài báo khoa học trong nước được Hội đồng chức danh Giáo sư tính điểm ≥ 0,5.
      • 12
        Th2
        Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ số nguy cơ ô nhiễm vi nhựa và đánh giá tích tụ vi nhựa trong một số loài động vật đáy thuộc hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông ven biển Việt Nam. Mã số: TNMT.ĐL.2025.04.27 1. Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Nguyễn Thanh Bình 2. Thư ký nhiệm vụ: Th.S Nguyễn Cao Văn 3. Thời gian thực hiện: 24 tháng Trong đó: + Thời gian triển khai nghiên cứu: 22 tháng + Thời gian hoàn thiện hồ sơ phục vụ đánh giá nghiệm thu: 02 tháng 4. Mục tiêu: – Xây dựng được bộ chỉ số nguy cơ ô nhiễm vi nhựa (Microplastic Polymer Hazard Index – MPHI) ở một số loài động vật đáy trong hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông ven biển Việt Nam; – Đánh giá được sự tích tụ vi nhựa ở một số loài động vật đáy trong hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông khu vực Nga Sơn – Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. 5. Các sản phẩm chính: Sản phẩm khoa học: – Báo cáo tổng quan về xây dựng bộ chỉ số nguy cơ ô nhiễm vi nhựa trên thế giới và Việt Nam – Báo cáo tổng quan về nghiên cứu đánh giá tích tụ vi nhựa trong một số loài động vật đáy thuộc hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông ven biển trên thế giới và Việt Nam – Bộ dữ liệu về mức độ tích tụ vi nhựa trong một số loài động vật đáy thuộc hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông khu vực Nga Sơn – Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa – Bộ chỉ số nguy cơ ô nhiễm vi nhựa (Microplastic Polymer Hazard Index – MPHI) ở một số loài động vật đáy trong hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông ven biển Việt Nam – Báo cáo tổng kết đề tài Sản phẩm là bài báo: 02 bài báo trong nước trên các tạp chí khoa học thuộc Tạp chí chuyên ngành trong nước được Hội đồng Giáo sư Nhà nước tính điểm ≥ 0,5. Sản phẩm đào tạo – Hỗ trợ đào tạo 01 Thạc sĩ. 6. Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại a) Hiệu quả về khoa học công nghệ – Kế thừa các nguồn thông tin, tài liệu khoa học, các thành tựu trong nghiên cứu khoa học và điều tra cơ bản trong và ngoài nước phục vụ các nội dung nghiên cứu của đề tài; – Xây dựng một bộ chỉ số nguy cơ ô nhiễm nhựa MPHI (Microplastic Polymer Hazard Index) ở một số loài động vật đáy trong hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông ven biển Việt Nam sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật thực hiện khác nhau: Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước (trong môi trường nước, đất, không khí và sinh vật học; kết nối giữa hóa học, sinh học, môi trường); phương pháp nghiên cứu (bao gồm phân tích các tài liệu, tổng quan các nghiên cứu liên quan đến vi nhựa) góp phần đánh giá được mức độảnh hưởng của vi nhựa trong cơ thể động vật đáy cũng như bảo vệ môi trường, giảm các ảnh hưởng tiêu cực đến con người, sinh vật và hướng tới phát triển bền vững. b) Hiệu quả về kinh tế xã hội và môi trường – Nghiên cứu toàn diện, đồng bộ các tài liệu về ô nhiễm vi nhựa như: Phương pháp, quy trình, môi trường sinh thái, địa hình, nguồn gốc, các nguồn gây ô nhiễm, các hoạt động kinh tế – xã hội, thực trạng công tác điều tra cơ bản và hoạt động thu mẫu nghiên cứu, giám sát tài nguyên – môi trường biển… Trên cơ sở đó, đánh giá tác động và ảnh hưởng qua lại giữa môi trường tới sinh vật để xây dựng được bộ chỉ số ô nhiễm vi nhựa ở một số loài động vật đáy phù hợp với mục tiêu của đề tài, tránh nhầm lẫn, lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả của công tác điều tra cơ bản về tài nguyên, môi trường biển; – Căn cứ hiện trạng ô nhiễm vi nhựa trọng môi trường sinh thái biển của Việt Nam và kết quả điều tra thực tế của công tác nghiên cứu và quản lý ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam Đề tài nghiên cứu đề xuất giải pháp, chính sách quản lý, khuyến khích cộng đồng dân cư hạn chế thải chất thải nhựa ra môi trường, đồng thời cần xem xét đề xuất các chính sách khuyến khích, hỗ trợ ưu đãi phù hợp để tạo điều kiện cho các vung nuôi trồng thủy, hải sản ngăn chặn tình trạng tích tụ vi nhựa trong sinh vật nuôi vùng ven biển Việt Nam có hiệu quả và lâu dài. Chức năng bình luận bị tắt ở Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng bộ chỉ số nguy cơ ô nhiễm vi nhựa và đánh giá tích tụ vi nhựa trong một số loài động vật đáy thuộc hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông ven biển Việt Nam. Mã số: TNMT.ĐL.2025.04.27 1. Chủ nhiệm nhiệm vụ: TS. Nguyễn Thanh Bình 2. Thư ký nhiệm vụ: Th.S Nguyễn Cao Văn 3. Thời gian thực hiện: 24 tháng Trong đó: + Thời gian triển khai nghiên cứu: 22 tháng + Thời gian hoàn thiện hồ sơ phục vụ đánh giá nghiệm thu: 02 tháng 4. Mục tiêu: – Xây dựng được bộ chỉ số nguy cơ ô nhiễm vi nhựa (Microplastic Polymer Hazard Index – MPHI) ở một số loài động vật đáy trong hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông ven biển Việt Nam; – Đánh giá được sự tích tụ vi nhựa ở một số loài động vật đáy trong hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông khu vực Nga Sơn – Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. 5. Các sản phẩm chính: Sản phẩm khoa học: – Báo cáo tổng quan về xây dựng bộ chỉ số nguy cơ ô nhiễm vi nhựa trên thế giới và Việt Nam – Báo cáo tổng quan về nghiên cứu đánh giá tích tụ vi nhựa trong một số loài động vật đáy thuộc hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông ven biển trên thế giới và Việt Nam – Bộ dữ liệu về mức độ tích tụ vi nhựa trong một số loài động vật đáy thuộc hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông khu vực Nga Sơn – Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa – Bộ chỉ số nguy cơ ô nhiễm vi nhựa (Microplastic Polymer Hazard Index – MPHI) ở một số loài động vật đáy trong hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông ven biển Việt Nam – Báo cáo tổng kết đề tài Sản phẩm là bài báo: 02 bài báo trong nước trên các tạp chí khoa học thuộc Tạp chí chuyên ngành trong nước được Hội đồng Giáo sư Nhà nước tính điểm ≥ 0,5. Sản phẩm đào tạo – Hỗ trợ đào tạo 01 Thạc sĩ. 6. Đánh giá về hiệu quả do đề tài mang lại a) Hiệu quả về khoa học công nghệ – Kế thừa các nguồn thông tin, tài liệu khoa học, các thành tựu trong nghiên cứu khoa học và điều tra cơ bản trong và ngoài nước phục vụ các nội dung nghiên cứu của đề tài; – Xây dựng một bộ chỉ số nguy cơ ô nhiễm nhựa MPHI (Microplastic Polymer Hazard Index) ở một số loài động vật đáy trong hệ sinh thái rừng ngập mặn vùng cửa sông ven biển Việt Nam sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật thực hiện khác nhau: Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước (trong môi trường nước, đất, không khí và sinh vật học; kết nối giữa hóa học, sinh học, môi trường); phương pháp nghiên cứu (bao gồm phân tích các tài liệu, tổng quan các nghiên cứu liên quan đến vi nhựa) góp phần đánh giá được mức độảnh hưởng của vi nhựa trong cơ thể động vật đáy cũng như bảo vệ môi trường, giảm các ảnh hưởng tiêu cực đến con người, sinh vật và hướng tới phát triển bền vững. b) Hiệu quả về kinh tế xã hội và môi trường – Nghiên cứu toàn diện, đồng bộ các tài liệu về ô nhiễm vi nhựa như: Phương pháp, quy trình, môi trường sinh thái, địa hình, nguồn gốc, các nguồn gây ô nhiễm, các hoạt động kinh tế – xã hội, thực trạng công tác điều tra cơ bản và hoạt động thu mẫu nghiên cứu, giám sát tài nguyên – môi trường biển… Trên cơ sở đó, đánh giá tác động và ảnh hưởng qua lại giữa môi trường tới sinh vật để xây dựng được bộ chỉ số ô nhiễm vi nhựa ở một số loài động vật đáy phù hợp với mục tiêu của đề tài, tránh nhầm lẫn, lãng phí nhằm nâng cao hiệu quả của công tác điều tra cơ bản về tài nguyên, môi trường biển; – Căn cứ hiện trạng ô nhiễm vi nhựa trọng môi trường sinh thái biển của Việt Nam và kết quả điều tra thực tế của công tác nghiên cứu và quản lý ô nhiễm môi trường biển ở Việt Nam Đề tài nghiên cứu đề xuất giải pháp, chính sách quản lý, khuyến khích cộng đồng dân cư hạn chế thải chất thải nhựa ra môi trường, đồng thời cần xem xét đề xuất các chính sách khuyến khích, hỗ trợ ưu đãi phù hợp để tạo điều kiện cho các vung nuôi trồng thủy, hải sản ngăn chặn tình trạng tích tụ vi nhựa trong sinh vật nuôi vùng ven biển Việt Nam có hiệu quả và lâu dài.
      • TNMT.ĐL.2025.04.27 Chức năng bình luận bị tắt ở TNMT.ĐL.2025.04.27
      • TNMT.885.10 Chức năng bình luận bị tắt ở TNMT.885.10

      TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN, MÔI TRƯỜNG VÀ BIỂN

      Địa chỉ: Số 23 ngõ 62 - Đường Nguyễn Chí Thanh
      Phường Láng - Hà Nội

      Điện thoại: +84 24 - 37 731 410 / +84 24 - 37 756 613

      Email:
      vt_vkttv_khdt@mae.gov.vn
      khoahocminh@googlegroups.com

      Liên kết

      BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
      BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
      TRUNG TÂM DỰ BÁO KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN QUỐC GIA
      VỤ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
      TỔ CHỨC KHÍ TƯỢNG THẾ GIỚI

      Copyright © 2026 by imh.ac.vn

      ©
      2026 VIỆN KHOA HỌC KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

      Terms Privacy Cookies

      • Đăng nhập
      • Trang chủ
      • Giới Thiệu
        • Cơ cấu tổ chức
        • Chức năng nhiệm vụ
        • Thành Tựu
        • Lãnh đạo viện
        • Chiến lược
      • Tin tức
        • Khí tượng khí hậu
        • Khí tượng nông nghiệp
        • Môi trường và Biến đổi khí hậu
        • Thủy văn – Hải văn
      • KH & CN
        • Đề tài
        • Dự án
        • Nhiệm vụ thường xuyên
      • ĐÀO TẠO VÀ HTQT
        • Đào tạo
        • Hợp tác quốc tế
      • Hoạt động nghiệp vụ
        • Dự báo thời tiết
        • Dự báo bão và xoáy thuận nhiệt đới
        • Kịch bản BĐKH và nước biển dâng
        • Thông báo và dự báo khí hậu
        • Giám sát, cảnh báo hạn
        • Thông báo khí tượng nông nghiệp
        • Giám sát lắng đọng axít – EANET
        • Dự báo thủy văn
        • Dự báo biển
        • Dự báo ô nhiễm không khí
        • Dự báo môi trường
        • Công nghệ viễn thám
      • Tiêu chuẩn ISO
        • Mục tiêu chất lượng
        • Sổ tay chất lượng
        • Quy trình kiểm soát tài liệu
        • Quy trình kiểm soát hồ sơ
        • Quy trình đánh giá nội bộ
        • Quy trình kiểm soát sự không phù hợp
        • Quy trình họp xem xét lãnh đạo
        • Quy trình cung cấp dịch vụ đào tạo
        • Quy trình đào tạo tiến sĩ
        • Quy trình nghiên cứu khoa học
        • Quy trình dự báo lũ sông hồng
        • Quy trình ra thông báo khí tượng nông nghiệp
        • Quy trình dự báo thời tiết bằng mô hình
        • Quy trình thông báo và dự báo khí hậu
      • Khác
        • Kế hoạch – Tài chính
        • Lịch Công Tác
        • CSDL KHCN
        • Liên hệ