Theo Quyết định số 59/QĐ-VKTTVMTB , ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Viện trưởng Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn, Môi trường và Biển quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Phòng Nghiên cứu Đa dạng sinh học như sau:
Điều 1. Ví trí và chức năng
1. Phòng Nghiên cứu Đa dạng sinh học (sau đây gọi là Phòng) là đơn vị trực thuộc Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn, Môi trường và Biển (sau đây gọi là Viện), có chức năng giúp Viện trưởng Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn, Môi trường và Biển (sau đây gọi là Viện trưởng) tổ chức thực hiện nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển và chuyển giao công nghệ về đa dạng sinh học, tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái, bảo tồn thiên nhiên; phục vụ quản lý nhà nước về bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; cung cấp dịch vụ tư vấn về khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật.
2. Tên giao dịch quốc tế bằng Tiếng Anh: Division of Biodiversity Research (viết tắt là DBR).
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Viện trưởng kế hoạch nghiên cứu, phát triển công nghệ dài hạn, trung hạn, hàng năm của Phòng; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Nghiên cứu cơ sở khoa học, điều tra cơ bản về tài nguyên sinh vật, đa dạng sinh học và các hệ sinh thái tự nhiên.
3. Nghiên cứu, điều tra, đánh giá, phát triển, ứng dụng và chuyển giao công nghệ, kỹ thuật liên quan đến đa dạng sinh học, tài nguyên sinh vật của các hệ sinh thái, di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn biển, các khu bảo vệ ngoài khu bảo tồn, khu đất ngập nước quan trọng, bảo tồn đa dạng sinh học; hành lang đa dạng sinh học và hệ sinh thái nhạy cảm với các nhiệm vụ sau:
a) Nghiên cứu, điều tra, khảo sát, kiểm kê, định loại, đánh giá tiềm năng, trữ lượng, phân bố, biến động hệ sinh thái và đa dạng sinh học; di sản thiên nhiên trong các hệ sinh thái tự nhiên, nguồn vốn tự nhiên;
b) Nghiên cứu, điều tra, đánh giá, dự báo, cảnh báo các tác động và rủi ro với tài nguyên sinh vật, di sản thiên nhiên, hành lang đa dạng sinh học, các hệ sinh thái tự nhiên và đa dạng sinh học;
c) Nghiên cứu, xác định các loài nguy cấp, quý hiếm, các hệ sinh thái nhạy cảm, dự báo diễn thế sinh thái, xây dựng hướng dẫn kỹ thuật và đề xuất các giải pháp cải tạo, phục hồi và sử dụng bền vững các hệ sinh thái;
d) Nghiên cứu, xây dựng các chỉ tiêu giám sát, đánh giá về đa dạng sinh học, mức độ tổn thương của các hệ sinh thái quan trọng; di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, khu đất ngập nước quan trọng, hành lang đa dạng sinh học và hệ sinh thái nhạy cảm;
đ) Nghiên cứu, phục hồi, tái tạo môi trường, hệ sinh thái, loài sinh vật; thử nghiệm, áp dụng mô hình bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học;
e) Nghiên cứu, xây dựng, đề xuất mô hình quản lý, bảo vệ kết hợp giữa bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng dịch vụ hệ sinh thái tại các khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo tồn biển, khu đất ngập nước quan trọng, hành lang đa dạng sinh học; các mô hình phục vụ công tác đánh giá, dự báo, cảnh báo, phân loại, xếp hạng về sức khỏe hệ sinh thái, sức khỏe môi trường, đa dạng sinh học;
g) Nghiên cứu, đánh giá tác động của các nguồn ô nhiễm, sự cố môi trường, sự cố chất thải sự cố tràn dầu, sự cố hóa chất, biến đổi khí hậu đến tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái và đa dạng sinh học;
h) Nghiên cứu, đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động của độc chất tới tài nguyên sinh vật, hệ sinh thái;
k) Nghiên cứu, đánh giá khả năng lưu trữ các bon trong các hệ sinh thái tự nhiên.
4. Nghiên cứu phục vụ xây dựng quy chuẩn, tiêu chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật, định mức kinh tế kỹ thuật liên quan đến bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học.
5. Chủ trì, phối hợp thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ khoa học công nghệ liên quan đến tài nguyên sinh vật, các hệ sinh thái tự nhiên, đa dạng sinh học, di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, khu đất ngập nước.
6. Chủ trì, phối hợp thực hiện các hoạt động tư vấn, dịch vụ khoa học và công nghệ về chuyển đổi xanh, năng lượng xanh, năng lượng mới, thân thiện môi trường theo phân công của Viện trưởng.
7. Phát triển và ứng dụng các nền tảng công nghệ hiện đại (AI, Big Data, IoT, viễn thám, GIS…), cơ sở dữ liệu về bảo tồn đa dạng sinh học, các hệ sinh thái, kiểm soát, quan trắc, giám sát đa dạng sinh học.
8. Tham gia, phối hợp, thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế liên quan đến tài nguyên sinh vật, đa dạng sinh học, các hệ sinh thái, di sản thiên nhiên, khu bảo tồn thiên nhiên, khu đất ngập nước quan trọng, hành lang đa dạng sinh học và hệ sinh thái nhạy cảm theo phân công của Viện trưởng.
9. Quản lý viên chức, người lao động, sử dụng tài sản được giao thuộc Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Viện trưởng.
10. Quản lý, sử dụng tài sản được giao cho Phòng theo quy chế làm việc của Viện và quy định của pháp luật.
11. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng phân công.

