Theo Quyết định số 62/QĐ-VKTTVMTB , ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Viện trưởng Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn, Môi trường và Biển quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Nghiên cứu Thủy văn như sau:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Trung tâm Nghiên cứu Thủy văn (sau đây gọi là Trung tâm) là tổ chức khoa học và công nghệ trực thuộc Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn, Môi trường và Biển (sau đây gọi là Viện), có chức năng giúp Viện trưởng Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn, Môi trường và Biển (sau đây gọi là Viện trưởng) thực hiện công tác nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng dụng, phát triển công nghệ về thủy văn; đào tạo trình độ tiến sĩ chuyên ngành Thủy văn học; thực hiện dịch vụ khoa học công nghệ và tư vấn dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Trung tâm Nghiên cứu Thủy văn là đơn vị hạch toán phụ thuộc, có con dấu riêng, được mở tài khoản tiền gửi để giao dịch theo quy định của pháp luật; trụ sở đặt tại Thành phố Hà Nội.
3. Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Center for Hydrology Research (viết tắt là CHR).
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Xây dựng, trình Viện trưởng kế hoạch nghiên cứu, phát triển công nghệ dài hạn, trung hạn và hàng năm về thủy văn của Trung tâm; tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.
2. Nghiên cứu cơ sở khoa học phục vụ xây dựng chính sách, pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật về thủy văn.
3. Nghiên cứu, thực nghiệm và phát triển công nghệ phục vụ quy hoạch phát triển, mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn, tài nguyên nước.
4. Nghiên cứu khoa học về thủy văn:
a) Nghiên cứu về: thủy văn, nguồn nước; thủy văn ứng dụng, đô thị, sinh thái, công trình và hồ chứa; động lực học cửa sông ven biển;
b) Nghiên cứu, xây dựng và phát triển công nghệ cảnh báo, dự báo thủy văn, nguồn nước và các hiện tượng thiên tai hạn hán, xâm nhập mặn, lũ, ngập lụt, lũ quét, sạt lở bờ sông, bờ biển, đánh giá, phân vùng, cảnh báo rủi ro thiên tai và đa thiên tai;
c) Nghiên cứu, tính toán thủy văn phục vụ: thiết kế, vận hành công trình hồ chứa thủy lợi và thủy điện, công trình nước sạch; quy hoạch đô thị, dân cư, khai thác và quản lý nguồn nước;
d) Đánh giá xu thế biến động của các yếu tố thủy văn; đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến thủy văn, tài nguyên nước, khai thác sử dụng nước và khả năng chống chịu của hệ thống tự nhiên, vật lý và xã hội đối với các loại hình tiên tai liên quan đến nước.
5. Tổ chức, tham gia thực hiện các chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ và đào tạo về thủy văn. Tham gia các hoạt động trong Chương trình thủy văn quốc tế (IHP-UNESCO) theo phân công của Viện trưởng.
6. Nghiên cứu phát triển công nghệ, ứng dụng mô hình, phần mềm, trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data), internet vạn vật (IoT), đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số phục vụ: quy hoạch, thiết kế, vận hành các công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông, đô thị, xây dựng dân dụng và các công trình có liên quan khác; tính toán, dự báo, cảnh báo rủi ro, tác động do lũ, lũ quét, ngập lụt, hạn hán, xâm nhập mặn và các thiên tai liên quan đến nước.
7. Chủ trì đào tạo trình độ tiến sĩ ngành Thủy văn học, tham gia đào tạo trình độ tiến sĩ các ngành khác của Viện; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực khí tượng thủy văn, biến đổi khí hậu, môi trường và biển theo phân công của Viện trưởng.
8. Tham gia xây dựng, thẩm định các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ, đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ, các bản đồ chuyên đề thủy văn, đánh giá tác động và rủi ro môi trường, quy hoạch lưu vực sông; phòng tránh giảm nhẹ thiên tai, rủi ro thiên tai, biến đổi khí hậu, sinh kế và phát triển bền vững.
9. Tổ chức thực hiện các hoạt động thông tin khoa học, công nghệ về lĩnh vực khí tượng thủy văn và biến đổi khí hậu theo quy định của pháp luật.
10. Cung cấp các bản tin dự báo, cảnh báo, thông báo về thủy văn theo quy định của pháp luật.
11. Thực hiện các hoạt động dịch vụ, tư vấn:
a) Dự báo, cảnh báo về khí tượng thủy văn, thiên tai phục vụ phát triển kinh tế – xã hội, phát triển đô thị, ứng phó với thiên tai quy định của pháp luật;
b) Phòng tránh thiên tai, phân vùng rủi ro thiên tai, lập bản đồ cảnh báo thiên tai; xác định cấp độ rủi ro thiên tai; xác định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên lưu vực sông;
c) Điều tra khảo sát, lập quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn, quy hoạch lũ, quy hoạch tài nguyên nước;
d) Ứng dụng, lồng ghép thông tin khí tượng thủy văn, tài nguyên nước phục vụ phát triển kinh tế-xã hội, phát triển đô thị, ứng phó với thiên tai.
12. Tổ chức thực hiện cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Viện.
13. Quản lý tổ chức, vị trí việc làm, viên chức, người lao động; tài chính, tài sản thuộc phạm vi quản lý của Viện theo quy định của pháp luật và theo phân công của Viện trưởng.
14. Thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao.
15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Viện trưởng phân công

